vanban.org

Điều 36. Thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù — Luật Thi hành án hình sự số 41/2019/QH14

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/07/2026 Thay thế: 127/2025/QH15 · 10/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 59/2024/QH15 · 30/11/2024
Quốc hội Ban hành 14/06/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ 35.170 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời luật · 7 phiên bản · 15 năm
LUẬT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ 2025 · 127/2025/QH15
Luật Thi hành án hình sự 2019 · 41/2019/QH14
Luật Thi hành án hình sự 2010 · 53/2010/QH12
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 41/2019/QH14 › Chương III › Mục 1 › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù

1. Thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được quy định như sau:

a) Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;

b) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

c) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu.

2. Cơ quan có thẩm quyền nơi phạm nhân đang chấp hành án quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và chuyển cho Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định.

3. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án phải xem xét, quyết định. Trường hợp không đồng ý tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thì Chánh án Tòa án phải có văn bản thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp và cơ quan đề nghị tạm đình chỉ, trong đó nêu rõ lý do không chấp nhận.

4. Việc tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù để xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm do người đã kháng nghị quyết định.