vanban.org

Điều 13. Lập hồ sơ, danh sách đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù — Thông tư liên tịch 02/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC- BCA-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2025
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Thông tư liên tịch số 02/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC- BCA-BQP Quy định quan hệ phối hợp trong việc thực hiện trình tự, thủ tục tạm đình chỉ và giảm thời hạn chấp hành án phạt tù · 02/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC- BCA-BQP
01/03/202501/2025/TTLT-VKSNDTC-BCA-TANDTC-BQPSửa đổi Hiện hành 01/10/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 02/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC- BCA-BQP › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Lập hồ sơ, danh sách đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù

Sửa đổi bởi 01/2025/TTLT-VKSNDTC-BCA-TANDTC-BQP · hiệu lực 01/03/2025
Sửa đổi bởi 01/2025/TTLT-VKSNDTC-BCA-TANDTC-BQP · hiệu lực 01/03/2025

1. Trước thời điểm xét giảm quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư liên tịch này, ít nhất là 20 ngày, các trại giam, trại tạm giam, phân trại thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh bố trí cho cán bộ quản giáo tổ chức họp đội (tổ) phạm nhân để bình xét, giới thiệu, đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù cho những người có đủ điều kiện và biểu quyết bằng hình thức giơ tay. Cuộc họp phải được lập biên bản, có chữ ký của cán bộ quản giáo và phạm nhân ghi biên bản. Trên cơ sở kết quả họp đội phạm nhân, cán bộ quản giáo lập danh sách và đề xuất mức giảm cho từng phạm nhân báo cáo tại cuộc họp xét, đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù của phân trại (đối với trại giam có từ 02 phân trại trở lên).

Trường hợp phân trại thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh có ít phạm nhân thì cán bộ quản giáo không tổ chức họp mà kiểm tra, rà soát, lập danh sách phạm nhân có đủ điều kiện xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, báo cáo lại cuộc họp xét, đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh.

Sửa đổi bởi 01/2025/TTLT-VKSNDTC-BCA-TANDTC-BQP · hiệu lực 01/03/2025

2. Hội đồng xét, đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù của trại giam, trại tạm giam tổ chức họp, nghe báo cáo kết quả xét, đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù của các phân trại (đối với các trại giam có từ 02 phân trại trở lên) hoặc của cán bộ quản giáo phụ trách đội (tổ) phạm nhân và xét, đề nghị giảm thời hạn cho từng phạm nhân, sau đó hoàn chỉnh hồ sơ, danh sách do Chủ tịch Hội đồng ký.

Sửa đổi bởi 01/2025/TTLT-VKSNDTC-BCA-TANDTC-BQP · hiệu lực 01/03/2025

3. Trường hợp phạm nhân được trích xuất để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử nhưng không thuộc đối tượng đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội khác, nếu có đủ điều kiện xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù thì trại giam, trại tạm giam nơi phạm nhân được trích xuất có văn bản đề nghị trại giam, trại tạm giam nơi đang quản lý hồ sơ phạm nhân xem xét, lập hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù. Đối với trường hợp trại giam, trại tạm giam nơi phạm nhân được trích xuất đồng thời quản lý hồ sơ phạm nhân thì trại giam, trại tạm giam nơi phạm nhân được trích xuất đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.

Sửa đổi bởi 01/2025/TTLT-VKSNDTC-BCA-TANDTC-BQP · hiệu lực 01/03/2025

4. Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh, trại giam, trại tạm giam thuộc quân khu chuyển hồ sơ, danh sách đề nghị xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đến Hội đồng thẩm định có thẩm quyền để thẩm định.

Sửa đổi bởi 01/2025/TTLT-VKSNDTC-BCA-TANDTC-BQP · hiệu lực 01/03/2025

5. Hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật Thi hành án hình sự.