vanban.org

Điều 18. Hồ sơ đề nghị xem xét việc cách chức chức danh Thẩm phán — Thông tư liên tịch 01/2011/TTLT-TANDTC-BQP-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2024
Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ Ban hành 20/10/2011 Hiệu lực 04/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 4 phiên bản · 23 năm
Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-TANDTC-BQP-BNV Về việc hướng dẫn thi hành một số Quy định của Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân · 01/2011/TTLT-TANDTC-BQP-BNV
15/01/202495/2023/TT-BQPThay thế Đang xem 04/12/2011Bản gốcThay thế
Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT/TANDTC-BQP-BNV-UBTWMTTQVN Hướng dẫn thi hành một số quy định của Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Toà án nhân dân · 01/2003/TTLT/TANDTC-BQP-BNV-UBTWMTTQVN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 01/2011/TTLT-TANDTC-BQP-BNV › Chương V › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Hồ sơ đề nghị xem xét việc cách chức chức danh Thẩm phán

Thẩm phán có thể bị cách chức chức danh Thẩm phán khi thuộc một trong các trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân. Hồ sơ đề nghị xem xét việc cách chức chức danh Thẩm phán gồm có các tài liệu sau đây:

1. Bản tự kiểm điểm của Thẩm phán có một trong các hành vi quy định tại khoản 2 Điều 30 của Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân. Trong trường hợp Thẩm phán không chịu làm bản tự kiểm điểm thì phải có báo cáo bằng văn bản của Chánh án Tòa án nơi Thẩm phán đó công tác;

2. Biên bản họp xét kỷ luật đối với Thẩm phán có hành vi vi phạm kỷ luật của Hội đồng kỷ luật;

3. Các tài liệu chứng minh hành vi vi phạm của Thẩm phán (nếu có);

4. Quyết định kỷ luật của người hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với Thẩm phán (nếu có).