vanban.org

Điều 17. Hồ sơ đề nghị xem xét việc miễn nhiệm chức danh Thẩm phán — Thông tư liên tịch 01/2011/TTLT-TANDTC-BQP-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2024
Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ Ban hành 20/10/2011 Hiệu lực 04/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 4 phiên bản · 23 năm
Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-TANDTC-BQP-BNV Về việc hướng dẫn thi hành một số Quy định của Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân · 01/2011/TTLT-TANDTC-BQP-BNV
15/01/202495/2023/TT-BQPThay thế Đang xem 04/12/2011Bản gốcThay thế
Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT/TANDTC-BQP-BNV-UBTWMTTQVN Hướng dẫn thi hành một số quy định của Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Toà án nhân dân · 01/2003/TTLT/TANDTC-BQP-BNV-UBTWMTTQVN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 01/2011/TTLT-TANDTC-BQP-BNV › Chương V › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Hồ sơ đề nghị xem xét việc miễn nhiệm chức danh Thẩm phán

Thẩm phán có thể được miễn nhiệm chức danh Thẩm phán theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân. Hồ sơ đề nghị xem xét việc miễn nhiệm chức danh Thẩm phán gồm có các tài liệu sau đây:

1. Đơn xin miễn nhiệm Thẩm phán, trong đó nêu rõ lý do của việc xin miễn nhiệm Thẩm phán;

2. Các tài liệu chứng minh lý do xin miễn nhiệm Thẩm phán như giấy xác nhận do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp về tình trạng sức khỏe, bệnh tật; giấy xác nhận hoàn cảnh gia đình … (nếu có);

3. Ý kiến bằng văn bản của Thủ trưởng đơn vị trực tiếp sử dụng Thẩm phán về tình trạng sức khỏe, bệnh tật hoặc hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác của Thẩm phán mà xét thấy không thể bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.