vanban.org

Điều 15. Các trường hợp đương nhiên được miễn nhiệm chức danh Thẩm phán — Thông tư liên tịch 01/2011/TTLT-TANDTC-BQP-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2024
Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ Ban hành 20/10/2011 Hiệu lực 04/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 4 phiên bản · 23 năm
Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-TANDTC-BQP-BNV Về việc hướng dẫn thi hành một số Quy định của Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân · 01/2011/TTLT-TANDTC-BQP-BNV
15/01/202495/2023/TT-BQPThay thế Đang xem 04/12/2011Bản gốcThay thế
Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT/TANDTC-BQP-BNV-UBTWMTTQVN Hướng dẫn thi hành một số quy định của Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Toà án nhân dân · 01/2003/TTLT/TANDTC-BQP-BNV-UBTWMTTQVN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 01/2011/TTLT-TANDTC-BQP-BNV › Chương V › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Các trường hợp đương nhiên được miễn nhiệm chức danh Thẩm phán

1. Khi Thẩm phán được nghỉ hưu hoặc thôi việc;

2. Thẩm phán chuyển công tác sang các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác ngoài ngành Tòa án theo sự điều động của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Đối với các trường hợp này, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc Chánh án Tòa án quân sự trung ương báo cáo bằng văn bản cho Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, kèm theo bản sao quyết định nghỉ hưu, thôi việc hoặc điều động công tác đối với Thẩm phán đó, để rút tên trong danh sách Thẩm phán.