vanban.org

Điều 6 về "Thu nhập từ bất động sản" quy định tất cả các loại thu nhập do một đối tượng cư trú của Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam, thu được từ việc trực tiếp sử dụng hay cho thuê các loại bất động sản tại Việt Nam kể cả bất động sản của doanh nghiệp hay của cá nhân hành nghề tự do, sẽ phải nộp thuế thu nhập theo luật thuế tại Việt Nam. — Thông tư 95/1997/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Tài chính Ban hành 29/12/1997 Hiệu lực 29/12/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 28 năm
Thông tư số 205/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam · 205/2013/TT-BTC
Thông tư số 133/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam · 133/2004/TT-BTC
Thông tư số 95/1997/TT-BTC Hướng dẫn và giải thích nội dung các điều khoản của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước đã ký kết và có hiệu lực thi hành tại Việt Nam · 95/1997/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 95/1997/TT-BTC › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6 về "Thu nhập từ bất động sản" quy định tất cả các loại thu nhập do một đối tượng cư trú của Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam, thu được từ việc trực tiếp sử dụng hay cho thuê các loại bất động sản tại Việt Nam kể cả bất động sản của doanh nghiệp hay của cá nhân hành nghề tự do, sẽ phải nộp thuế thu nhập theo luật thuế tại Việt Nam.

2. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh:

2.1. Điều 7 về "Thu nhập từ hoạt động kinh doanh" quy định việc thu thuế lợi tức đối với các doanh nghiệp nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam nhưng không hình thành pháp nhân kinh tế mới tại Việt Nam. Điều 7 không áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài là pháp nhân kinh tế tại Việt Nam như xí nghiệp liên doanh, xí nghiệp 100% vốn nước ngoài, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, công ty liên doanh cho thuê tài chính, công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài. Điều 7 không áp dụng đối với lợi tức từ hoạt động vận tải Quốc tế được quy định tại Điều 8 và lợi tức của công ty biểu diễn nước ngoài được quy định tại khoản 2 Điều 17.

Theo quy định Hiệp định, các doanh nghiệp của một Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam sẽ chỉ phải nộp thuế lợi tức tại Việt Nam nếu hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ đó được thực hiện thông qua một cơ sở thường trú của doanh nghiệp đó đặt tại Việt Nam. Cơ quan thuế Việt Nam sẽ căn cứ vào các quy định tại điểm 3 (cơ sở thường trú) mục I của Thông tư này để xác định một doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam hay không trước khi áp dụng thuế lợi tức theo Luật thuế trong nước.

2.2. Trường hợp xác định doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, lợi tức chịu thuế tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài thu được thông qua cơ sở thường trú đó sẽ được xác định như sau:

a. Trường hợp cơ sở thường trú đó có đăng ký với cơ quan thuế và được chấp thuận để mở và ghi chép sổ sách kế toán theo các quy định của luật pháp Việt Nam, lợi tức chịu thuế được xác định theo công thức nêu tại phần II Thông tư 75A TC/TCT ngày 31 tháng 8 năm 1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành luật thuế lợi tức, cụ thể như sau:

Lợi tức chịu thuế
=
Doanh thu tính
thuế

-
Chi phí
hợp lý
hợp lệ

-
Các loại
thuế ngoài thuế lợi tức

+
Lợi
tức
khác

(i) Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền dịch vụ.

(ii) Chi phí hợp lý hợp lệ là các khoản chi phí thực tế phát sinh của cơ sở thường trú như chi phí khấu hao tài sản cố định theo quy định, chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của trụ sở chính được phân bổ cho cơ sở thường trú bất kể chi phí phát sinh tại Việt Nam hay tại nước ngoài. Đối với khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho cơ sở thường trú đặt tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài có thể được xác định theo công thức sau:

Chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho cơ

  Tổng doanh thu trong kỳ của cơ sở thường trù tại Việt Nam   Tổng số chi phí quản lý doanh nghiệp của

sở thường trú tại Việt Nam trong kỳ

=   x doanh nghiệp nước ngoài trong kỳ
    Tổng doanh thu trong kỳ của doanh nghiệp nước ngoài    

(iii) Lợi tức khác có thể bao gồm các khoản do cơ sở thường trú thu được sau khi trừ các khoản chi phí liên quan từ các hoạt động tài chính như tiền lãi cổ phần, lợi tức chuyển nhượng cổ phần, lãi từ tiền cho vay, tiền bản quyền, lợi tức từ hoạt động cho thuê tài chính, lợi tức từ hoạt động liên doanh liên kết và các khoản lợi tức khác như lợi tức cho thuê tài sản, thanh lý, chuyển nhượng tài sản.

b. Trường hợp cơ sở thường trú đó không đăng ký với cơ quan thuế và/hoặc không được chấp nhận để mở và ghi chép sổ sách kế toán, cơ quan thuế sẽ ấn định lợi tức chịu thuế theo các quy định hiện hành của Luật thuế lợi tức.

Cơ quan thuế có thể phân bổ lợi tức của doanh nghiệp nước ngoài cho cơ sở thường trú của doanh nghiệp đó tại Việt Nam trên cơ sở doanh thu như sau:

Lợi tức chịu thuế trong

  Tổng doanh thu trong kỳ của cơ sở thường trú tại Việt Nam    

kỳ của cơ sở thường trú

=   x Tổng lợi tức của doanh
tại Việt Nam   Tổng doanh thu trong kỳ của doanh nghiệp nước ngoài   nghiệp nước ngoài

Để áp dụng quy định tại khoản này, đối tượng nộp thuế là doanh nghiệp nước ngoài phải xuất trình cho cơ quan thuế sổ sách kế toán đã được tổ chức kiểm toán độc lập xác nhận để làm căn cứ tính chi phí, lợi tức phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam.

2.3. Trường hợp xác định doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thuế lợi tức sẽ được xử lý như sau:

a. Đối với đối tượng kinh doanh ở Việt Nam thông qua đại lý (theo hướng dẫn tại Thông tư 97 TC/TCT ngày 30/12/1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế doanh thu) thì chỉ thực hiện khấu trừ tại nguồn thuế doanh thu không khấu trừ tại nguồn thuế lợi tức.

b. Đối với đối tượng kinh doanh ở Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư nước ngoài (theo hướng dẫn tại Thông tư 37 TC/TCT ngày 10 tháng 5 năm 1995) thì chỉ thực hiện khấu trừ thuế doanh thu (quy định tại khoản 1, mục II của Thông tư nói trên) và không khấu trừ thuế lợi tức (quy định tại khoản 2 mục II Thông tư nói trên).

Để áp dụng quy định tại khoản này đối tượng nộp thuế cần xuất trình các thủ tục quy định tại khoản 2, mục V của Thông tư này.

3. Lợi tức từ hoạt động vận tải quốc tế:

3.1. Điều 8 về "Vận tải quốc tế" quy định việc thu thuế lợi tức đối với các doanh nghiệp nước ngoài hoạt động trong vận tải quốc tế theo định nghĩa tại điểm d, khoản 1 mục II Thông tư này:

a. Doanh nghiệp là đối tượng cư trú tại Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam có lợi tức từ hoạt động vận chuyển hàng hoá, hành khách giữa một địa điểm tại Việt Nam và một địa điểm ở nước ngoài hay giữa hai địa điểm tại nước ngoài sẽ được miễn thuế lợi tức tại Việt Nam. Trường hợp Hiệp định giữa Việt Nam với một Nước ký kết quy định tỷ lệ giảm thuế lợi tức thì sẽ áp dụng giảm thuế lợi tức theo tỷ lệ tương ứng.

b. Trường hợp doanh nghiệp nước ngoài vận chuyển hàng hoá, hành khách giữa hai địa điểm tại Việt Nam, doanh nghiệp đó sẽ phải nộp thuế lợi tức và thuế doanh thu tại Việt Nam theo quy định tại luật Việt Nam.

3.2. Các quy định tại Điều 8 chỉ áp dụng đối với phần thuế lợi tức (hiện tại là 1% ấn định trên tổng số tiền cước vận chuyển đối với các tàu chở hành khách bình thường hoặc 0,4% trên tổng số tiền cước vận chuyển đối với tàu chở dầu thô xuất khẩu của Việt Nam quy định tại Thông tư số 85 TC/TCT ngày 24 tháng 10 năm 1994 hướng dẫn thực hiện thu thuế cước đối với tàu biển nước ngoài đến kinh doanh vận chuyển hàng hoá tại cảng biển Việt Nam).

3.3. Điều 8 của Hiệp định giữa Việt Nam và một Nước ký kết sẽ áp dụng đối với doanh nghiệp vận tải quốc tế là đối tượng cư trú của Nước ký kết đó và là bên thực tế điều hành hoạt động của các phương tiện vận tải với tư cách là chủ sở hữu phương tiện vận tải hay trong trường hợp hợp đồng thuê định hạn là bên thuê phương tiện vận tải định hạn để thực hiện việc vận chuyển hàng hoá, hành khách.

4. Xác định lợi tức chịu thuế của các xí nghiệp liên kết: