vanban.org

Điều 27 về "Thành viên cơ quan lãnh sự, ngoại giao" quy định Hiệp định sẽ không ảnh hưởng đến quyền miễn trừ của các thành viên cơ quan ngoại giao, lãnh sự được quy định trong các điều ước quốc tế mà Chính phủ Việt Nam ký kết hoặc tham gia. — Thông tư 95/1997/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Tài chính Ban hành 29/12/1997 Hiệu lực 29/12/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 28 năm
Thông tư số 205/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam · 205/2013/TT-BTC
Thông tư số 133/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam · 133/2004/TT-BTC
Thông tư số 95/1997/TT-BTC Hướng dẫn và giải thích nội dung các điều khoản của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước đã ký kết và có hiệu lực thi hành tại Việt Nam · 95/1997/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 95/1997/TT-BTC › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27 về "Thành viên cơ quan lãnh sự, ngoại giao" quy định Hiệp định sẽ không ảnh hưởng đến quyền miễn trừ của các thành viên cơ quan ngoại giao, lãnh sự được quy định trong các điều ước quốc tế mà Chính phủ Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

4. Điều khoản hiệu lực và kết thúc Hiệp định:

4.1. Điều 28 về "Hiệu lực" quy định Hiệp định có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 của năm tiếp theo năm dương lịch hai nước đã hoàn thành thủ tục phê duyệt hoặc phê chuẩn Hiệp định.

4.2. Điều 29 về "Kết thúc Hiệp định" quy định Hiệp định sẽ có hiệu lực vô thời hạn nhưng sau 5 năm kể từ năm Hiệp định bắt đầu có hiệu lực thi hành, từng nước có thể kết thúc Hiệp định bằng cách gửi cho Nước ký kết kia thông qua đường ngoại giao văn bản thông báo kết thúc Hiệp định.

4.3. Sau khi có sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ Tài chính, căn cứ vào thông báo của Bộ ngoại giao Việt Nam, Tổng cục thuế sẽ ban hành văn bản thông báo hiệu lực thi hành (hoặc chấm dứt hiệu lực) của từng Hiệp định cho các cơ quan thuế địa phương để thực hiện.

5. Mặc dù đã có những hướng dẫn chung trên đây về nội dung Điều khoản của các Hiệp định, trường hợp trong một Hiệp định có quy định chưa được hướng dẫn tại Thông tư này hoặc có những quy định khác với quy định tại Thông tư này thì sẽ căn cứ vào quy định cụ thể đối với Hiệp định đó tại phần phụ lục kèm theo Thông tư này để thực hiện.

V. CÁC QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH

Để thực hiện các quy định về miễn, giảm thuế hoặc khấu trừ thuế cho các đối tượng nộp thuế theo các Hiệp định đã có hiệu lực. Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn các thủ tục và hồ sơ sau đây:

1. Thủ tục khấu trừ thuế nộp tại nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam:

Trường hợp các tổ chức, cá nhân cư trú của Việt Nam được phép khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ký kết Hiệp định với Việt Nam theo quy định tại điểm 2 và 3 mục III về "Biện pháp tránh đánh thuế hai lần" của Thông tư này:

a. Đối tượng nộp thuế phải làm đơn gửi cơ quan thuế tỉnh, thành phố nơi đối tượng nộp thuế đăng ký nộp thuế xin được khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam. Hồ sơ xin khấu trừ thuế bao gồm:

(i) Đơn xin khấu trừ thuế trong đó nêu rõ:

* Mã số đăng ký nộp thuế tại nước ngoài (nếu có);

* Loại thu nhập: lợi tức kinh doanh, thu nhập từ dịch vụ, tiền lãi cổ phần, lãi từ tiền cho vay, tiền bản quyền, lợi tức từ chuyển nhượng tài sản, chuyển nhượng cổ phần, thu nhập từ lao động, hay các khoản thu nhập khác;

* Nguồn thu nhập từ nước nào, thời gian phát sinh;

* Tổng số thuế thu nhập xin khấu trừ;

* Niên độ tính thuế.

(ii) Bản gốc chứng từ nộp thuế ở nước ngoài;

(iii) Bản sao tờ khai nộp thuế thu nhập ở nước ngoài;

(iv) Xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế phải nộp.

b. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ xem xét và giải quyết khấu trừ thuế theo quy định tại khoản 2 và 3 mục III về "Biện pháp tránh đánh thuế hai lần" của Thông tư này.

2. Thủ tục miễn giảm thuế tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân theo quy định của Hiệp định:

2.1. Trường hợp tổ chức cá nhân cư trú của nước ngoài được hưởng các quy định miễn thuế, giảm thuế tại Việt Nam theo quy định tại Hiệp định thì:

a. Đối tượng nộp thuế phải làm đơn gửi cơ quan thuế tỉnh, thành phố nơi đối tượng nộp thuế đăng ký nộp thuế xin được miễn, giảm thuế theo quy định tại Hiệp định. Đối tượng nộp thuế có thể uỷ quyền cho một đối tượng đại diện hợp pháp thay mặt đối tượng nộp thuế xin miễn, giảm thuế cho đối tượng nộp thuế đó theo quy định tại Hiệp định. Hồ sơ xin miễn, giảm thuế theo Hiệp định bao gồm:

(i) Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp (trường hợp là cá nhân thì phải xác định rõ trong thời gian có thu nhập phát sinh tại Việt Nam được coi là đối tượng cư trú của nước nào);

(ii) Bản sao công chứng đăng ký kinh doanh do nước cư trú cấp trong trường hợp là tổ chức kinh doanh hoặc cá nhân hành nghề độc lập hoặc bản sao hộ chiếu trong trường hợp là cá nhân hành nghề phụ thuộc (người làm công ăn lương theo hợp đồng lao động);

(iii) Bản sao hợp đồng kinh tế, hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng đại lý, hợp đồng uỷ thác, hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng vận chuyển hàng hoá (trong trường hợp đối tượng nộp thuế là doanh nghiệp vận tải quốc tế) hay hợp đồng lao động ký với tổ chức, cá nhân Việt Nam, giấy chứng nhận tiền gửi tại Việt Nam, giấy chứng nhận góp vốn vào Công ty tại Việt Nam (tuỳ theo loại thu nhập trong từng trường hợp cụ thể);

(iv) Bản gốc chứng từ nộp thuế (bao gồm cả tờ khai nộp thuế và thông báo nộp thuế của cơ quan thuế) nếu đã nộp thuế;

(v) Xác nhận của tổ chức, cá nhân Việt Nam ký kết hợp đồng về thời gian hoạt động theo hợp đồng và thực tế hoạt động tại Việt Nam;

(vi) Trường hợp đối tượng nộp thuế uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thì bên đứng tên xin miễn, giảm thuế cho đối tượng nộp thuế phải có hợp đồng uỷ quyền có chứng nhận của Công chứng Nhà nước hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền;

(vii) Đơn xin miễn, giảm thuế theo Hiệp định trong đó kê khai đầy đủ những thông tin sau:

* Mã số đăng ký nộp thuế tại nước cư trú;

* Tên và địa chỉ của đối tượng nộp thuế tại nước cư trú;

* Tư cách pháp lý của đối tượng nộp thuế:

+ Pháp nhân;

+ Tổ hợp tác;

+ Cá nhân hành nghề tự do hay cá nhân hành nghề phụ thuộc;

* Nội dung xin miễn, giảm thuế đối với thu nhập nào, theo điều khoản nào của Hiệp định;

* Thời gian có mặt tại Việt Nam hay thực hiện hoạt động tại Việt Nam;

* Văn phòng kể cả văn phòng đại diện của đối tượng là tổ chức nước ngoài tại Việt Nam (nếu có) hoặc địa điểm thường trú tại Việt Nam của đối tượng là cá nhân nước ngoài;

* Địa điểm hoạt động, làm việc tại Việt Nam;

* Người đại diện hoặc nhân viên được uỷ nhiệm thực hiện hợp đồng tại Việt Nam trong trường hợp đối tượng nộp thuế là tổ chức nước ngoài;

* Các dự án, công việc khác thực hiện tại Việt Nam trong thời gian có thu nhập chịu thuế tại Việt Nam (nếu có);

* Tổng số thu nhập chịu thuế, số tiền thuế xin miễn, giảm;

* Trường hợp xin thoái thu thuế: tài khoản chỉ định, đồng tiền thoái thu và hình thức thoái thu;

* Cam đoan của đối tượng xin miễn, giảm thuế về các nội dung kê khai;

* Đối tượng nộp thuế hay người đại diện hoặc người được uỷ quyền của đối tượng nộp thuế xin miễn, giảm thuế ký tên.

b. Cơ quan thuế tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ hồ sơ xin miễn, giảm thuế và các điều khoản của từng Hiệp định cụ thể để xem xét và quyết định trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ nêu tại điểm a trên đây.

Các tổ chức uỷ nhiệm thu chỉ thực hiện việc miễn, giảm thuế theo quyết định miễn, giảm thuế của cơ quan thuế tỉnh hoặc thành phố.

c. Trường hợp phải thoái trả tiền thuế trực tiếp từ ngân sách Nhà nước, hồ sơ sẽ được gửi đến Tổng cục thuế (Bộ Tài chính) để làm thủ tục thoái trả tiền thuế theo quy định hiện hành hướng dẫn tại khoản 2 mục II Thông tư số 52 TC/TCT ngày 16 tháng 8 năm 1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước.

2.2. Trường hợp cá nhân là đối tượng cư trú của Việt Nam được hưởng các quy định miễn thuế đối với thu nhập quy định tại khoản 1 mục III về "Biện pháp tránh đánh thuế hai lần" của Thông tư này:

a. Đối tượng nộp thuế phải làm đơn gửi cơ quan thuế xin được miễn, giảm thuế theo quy định tại Hiệp định. Hồ sơ xin miễn, giảm thuế theo Hiệp định bao gồm:

(i) Giấy chứng nhận của cơ quan thuế nước ngoài xác nhận trong thời gian trước khi sang Việt Nam học tập, giảng dạy, nghiên cứu, cá nhân đó là đối tượng cư trú của nước đó.

(ii) Xác nhận của tổ chức chi trả thu nhập về tính chất khoản thu nhập là tiền công hay tiền lương hưu do Chính phủ nước ngoài chi trả, tiền phục vụ cho hoạt động học tập và sinh hoạt trong trường hợp của sinh viên, thực tập sinh, thu nhập trả cho hoạt động giảng dạy, nghiên cứu.

b. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ xin miễn, giảm thuế và các điều khoản của từng Hiệp định cụ thể để xem xét và quyết định trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ nêu tại điểm a trên đây.

3. Thủ tục xác nhận thuế đã nộp tại Việt Nam cho đối tượng cư trú của nước ngoài:

Trường hợp theo quy định tại Hiệp định và Luật thuế Việt Nam, đối tượng cư trú của Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam phải nộp thuế thu nhập tại Việt Nam, căn cứ tờ khai nộp thuế và chứng từ nộp tiền và đề nghị của đối tượng cư trú của nước ngoài hoặc đối tượng đại diện hợp pháp của đối tượng nộp thuế, cơ quan thuế tỉnh, thành phố, trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của đối tượng nộp thuế, sẽ cấp giấy xác nhận số thuế phải nộp tại Việt Nam cho đối tượng cư trú của nước ngoài theo mẫu xác nhận được quy định tại phụ lục XXIV kèm theo Thông tư này.

4. Thủ tục xác nhận đối tượng cư trú của Việt Nam:

Trường hợp tổ chức, cá nhân yêu cầu xác nhận là đối tượng cư trú của Việt Nam theo quy định tại Hiệp định, cơ quan thuế, tỉnh, thành phố căn cứ vào quy định tại Điều 4 Hiệp định và hướng dẫn tại khoản 2 mục I Thông tư này để xét và cấp giấy xác nhận cư trú cho tổ chức cá nhân trên theo mẫu xác nhận được quy định tại phụ lục XXV kèm theo Thông tư này.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH TRONG NGÀNH THUẾ

Để các quy định tại Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam đã ký với các nước được thực hiện đúng và đầy đủ, Tổng cục thuế quy định và hướng dẫn chi tiết về tổ chức thực hiện trong ngành thuế.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Các văn bản hướng dẫn trái với quy định tại Thông tư này đều bị bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ quan phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét giải quyết và hướng dẫn bổ sung.