vanban.org

Điều 24 về "không phân biệt đối xử" quy định Chính phủ Việt Nam cam kết không phân biệt đối xử trong chính sách thuế và chế độ quản lý thuế đối với đối tượng mang quốc tịch của Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam, cơ sở thường trú tại Việt Nam của các doanh nghiệp là đối tượng cư trú của Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam, và xí nghiệp có vốn đầu tư từ Nước ký Hiệp định với Việt Nam. Trừ một số lĩnh vực quy định cụ thể trong Hiệp định, các đối tượng trên được áp dụng chính sách và chế độ quản lý giống như chính sách, chế độ áp dụng cho các cá nhân, tổ chức của Việt Nam trong việc áp dụng thuế suất, phương pháp tính thuế, chế độ miễn giảm, chế độ đối với chi phí được trừ để xác định lợi tức chịu thuế. — Thông tư 95/1997/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Tài chính Ban hành 29/12/1997 Hiệu lực 29/12/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 28 năm
Thông tư số 205/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam · 205/2013/TT-BTC
Thông tư số 133/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam · 133/2004/TT-BTC
Thông tư số 95/1997/TT-BTC Hướng dẫn và giải thích nội dung các điều khoản của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước đã ký kết và có hiệu lực thi hành tại Việt Nam · 95/1997/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 95/1997/TT-BTC › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24 về "không phân biệt đối xử" quy định Chính phủ Việt Nam cam kết không phân biệt đối xử trong chính sách thuế và chế độ quản lý thuế đối với đối tượng mang quốc tịch của Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam, cơ sở thường trú tại Việt Nam của các doanh nghiệp là đối tượng cư trú của Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam, và xí nghiệp có vốn đầu tư từ Nước ký Hiệp định với Việt Nam. Trừ một số lĩnh vực quy định cụ thể trong Hiệp định, các đối tượng trên được áp dụng chính sách và chế độ quản lý giống như chính sách, chế độ áp dụng cho các cá nhân, tổ chức của Việt Nam trong việc áp dụng thuế suất, phương pháp tính thuế, chế độ miễn giảm, chế độ đối với chi phí được trừ để xác định lợi tức chịu thuế.

2. Trao đổi thông tin:

2.1. Điều 26 về "Trao đổi thông tin" quy định việc thực hiện trao đổi thông tin giữa hai Bộ Tài chính hoặc hai Tổng cục thuế với mục đích thực hiện đúng Hiệp định và Luật thuế của Việt Nam và nước ký kết và đặc biệt là nhằm ngăn chặn việc trốn, lậu thuế ở cả hai nước.

2.2. Các thông tin được trao đổi giữa hai nước bao gồm:

a. Các Luật thuế hoặc các Luật liên quan đến các loại thuế quy định trong Hiệp định.

b. Các thông tin liên quan phục vụ cho việc xác định thu nhập chịu thuế của một đối tượng cư trú của nước này ở nước kia.

c. Các thông tin liên quan phục vụ cho việc xác định thân phận cư trú của một đối tượng hay xác định cơ sở thường trú, cơ sở kinh doanh cố định của một đối tượng.

2.3. Nước nhận thông tin sẽ chỉ được cung cấp các thông tin trên cho đối tượng, cơ quan (kể cả toà án và các cơ quan hành chính) tham gia vào việc tính thuế, thu, cưỡng chế, truy tố, xử lý các khiếu nại liên quan đến các loại thuế thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định. Tại Việt Nam việc trao đổi thông tin với nhà chức trách có thẩm quyền của các nước ký Hiệp định với Việt Nam được thực hiện tập trung qua văn phòng Tổng cục thuế.

3. Quy định miễn trừ đối với cơ quan ngoại giao, lãnh sự: