vanban.org

Điều 22. Mẫu và thời hạn sử dụng giấy phép lái xe — Thông tư 93/2016/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/02/2022 Thay thế: 170/2021/TT-BQP · 23/12/2021
Bộ Quốc phòng Ban hành 24/06/2016 Hiệu lực 10/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 7 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 68/2024/TT-BQP quy định về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe quân sự; bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng · 68/2024/TT-BQP
Thông tư số 170/2021/TT-BQP Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe quân sự; bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng trong Bộ Quốc phòng · 170/2021/TT-BQP
Thông tư số 93/2016/TT-BQP Quy định về đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe quân sự · 93/2016/TT-BQP
08/02/2022170/2021/TT-BQPThay thế Đang xem 10/08/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 93/2016/TT-BQP › Chương III › Mục 1 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Mẫu và thời hạn sử dụng giấy phép lái xe

1. Mẫu giấy phép lái xe

a) Giấy phép lái xe thực hiện theo Mẫu số 08 và Mẫu số 09;

b) Cục trưởng Cục Xe - Máy có trách nhiệm ban hành, hướng dẫn và quản lý việc sử dụng giấy phép lái xe trong Bộ Quốc phòng.

2. Thời hạn sử dụng giấy phép lái xe cấp mới hoặc cấp đổi theo niên hạn

a) Giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3 có thời hạn sử dụng không kỳ hạn;

b) Giấy phép lái xe các hạng B2, C, D, E, FB2, FC, FD, FE, Fx có thời hạn sử dụng 05 năm kể từ ngày cấp.

3. Trường hợp cấp đổi do lý do khác: Thời hạn sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy phép lái xe.