vanban.org

Điều 8. Xác định khu vực khai thác và chia lô. — Thông tư 87/2009/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2016/TT-BNNPTNT · 28/06/2016 Sửa đổi, bổ sung: 70/2011/TT-BNNPTNT · 24/10/2011
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 31/12/2009 Hiệu lực 14/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 87/2009/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thiết kế khai thác chọn gỗ rừng tự nhiên · 87/2009/TT-BNNPTNT
01/01/201927/2018/TT-BNNPTNTSửa đổi Đang xem 08/12/201170/2011/TT-BNNPTNTSửa đổi 14/02/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 87/2009/TT-BNNPTNT › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Xác định khu vực khai thác và chia lô.

1. Căn cứ địa danh đã hoạch định trong phương án, xác định vị trí, ranh giới khu thiết kế khai thác ngoài thực địa. Đường ranh giới khu khai thác phát rộng 1,0m kết hợp đánh dấu nhân (x) ở vị trí D1,3m trên thân cây.

 2. Căn cứ vào loại rừng, địa hình tiến hành chia lô khai thác. Diện tích lô khai thác nhỏ nhất là 1,0 hecta (viết tắt là ha), lớn nhất không vượt quá 15ha. Tên lô kí hiệu bằng chữ cái Việt Nam viết thường (a,b,c,...) và được ghi theo nguyên tắc từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông trong khoảnh. Đường ranh giới tiểu khu, khoảnh (trong khu khai thác) và đường lô phát rộng từ 0,5 ÷ 1,0m kết hợp đánh dấu ở vị trí D1,3m trên thân cây theo quy định: đường lô một dấu vạch ngang, đường khoảnh 2 dấu vạch ngang song song, đường tiểu khu 3 dấu vạch ngang song song.