vanban.org

Điều 15. Thiết kế bãi gom — Thông tư 87/2009/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2016/TT-BNNPTNT · 28/06/2016 Sửa đổi, bổ sung: 70/2011/TT-BNNPTNT · 24/10/2011
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 31/12/2009 Hiệu lực 14/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 87/2009/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thiết kế khai thác chọn gỗ rừng tự nhiên · 87/2009/TT-BNNPTNT
01/01/201927/2018/TT-BNNPTNTSửa đổi Đang xem 08/12/201170/2011/TT-BNNPTNTSửa đổi 14/02/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 87/2009/TT-BNNPTNT › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Thiết kế bãi gom

1. Bãi gom phải nằm ngoài khu vực loại trừ, vị trí bãi phải đặt ở nơi tập trung được nhiều tuyến đường vận xuất và đảm bảo cho các tuyến đường vận xuất có cự ly vận xuất hợp lý nhất. Bãi gom phải thuận lợi, an toàn cho việc vận xuất, bảo quản, bốc xếp và vận chuyển lâm sản. Chi phí thi công, xây dựng bãi thấp nhất, hạn chế việc đắp nền bãi. Tận dụng các bãi trống trong rừng để làm bãi gom, hạn chế việc chặt rừng để làm bãi gom.

2. Bãi gom phải bố trí ở nơi tiếp giáp giữa đường vận xuất và đường vận chuyển. Diện tích bãi gom phải đảm bảo đủ chỗ chứa tối đa 70% sản lượng lâm sản khai thác của 1 lô hoặc nhóm lô trong thời gian chờ vận chuyển (trung bình 1m3 gỗ cần khoảng 4m2 bãi gom). Diện tích bãi phụ thuộc vào tiến độ khai thác, vận xuất, vận chuyển nhưng diện tích bãi gỗ tối đa không nên vượt quá 1.000m2.

3. Bãi gom phải thể hiện trên bản đồ, đánh dấu ngoài thực địa và thống kê trong hồ sơ thiết kế khai thác.