vanban.org

Điều 13. Xác định cây khai thác — Thông tư 87/2009/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2016/TT-BNNPTNT · 28/06/2016 Sửa đổi, bổ sung: 70/2011/TT-BNNPTNT · 24/10/2011
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 31/12/2009 Hiệu lực 14/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 87/2009/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thiết kế khai thác chọn gỗ rừng tự nhiên · 87/2009/TT-BNNPTNT
01/01/201927/2018/TT-BNNPTNTSửa đổi Đang xem 08/12/201170/2011/TT-BNNPTNTSửa đổi 14/02/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 87/2009/TT-BNNPTNT › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Xác định cây khai thác

Không bài cây khai thác trong khu vực loại trừ, cây thuộc nhóm IA, hạn chế khai thác cây thuộc nhóm IIA theo quy định của Chính phủ về quản lý thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm có giá trị bảo tồn cao. Cây khai thác phải phân bố tương đối đều trên diện tích lô. Cây khai thác gồm:

1. Cây khai thác chính: được xác định từ cây có đường kính lớn nhất trở xuống, cho tới khi đạt cường độ khai thác cho phép.

2. Cây khai thác tận dụng:

a) Cây khai thác vệ sinh bài thải: là những cây có hại, cây chèn ép, khống chế, thắt nghẹt các cây gỗ khác và những cây cụt ngọn, cong queo, sâu bệnh, cây phi mục đích ảnh hưởng xấu tới cây tái sinh.

b) Cây khai thác trên các công trình phục vụ sản xuất như: đường vận chuyển, đường vận xuất, bãi gỗ, lán trại...