vanban.org

Điều 24. Thẩm định thiết kế khai thác — Thông tư 87/2009/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2016/TT-BNNPTNT · 28/06/2016 Sửa đổi, bổ sung: 70/2011/TT-BNNPTNT · 24/10/2011
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 31/12/2009 Hiệu lực 14/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 87/2009/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thiết kế khai thác chọn gỗ rừng tự nhiên · 87/2009/TT-BNNPTNT
01/01/201927/2018/TT-BNNPTNTSửa đổi Đang xem 08/12/201170/2011/TT-BNNPTNTSửa đổi 14/02/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 87/2009/TT-BNNPTNT › Chương IV › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Thẩm định thiết kế khai thác

1. Đơn vị thẩm định: Đơn vị thẩm định phải có chức năng thiết kế lâm nghiệp được cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và phải độc lập với đơn vị thiết kế (đơn vị thiết kế không được thẩm định công trình do mình thiết kế).

2. Nội dung thẩm định: Thẩm định ngoại nghiệp, nội nghiệp và thành quả hồ sơ thiết kế khai thác do đơn vị thiết kế lập, bao gồm: địa danh, diện tích, trữ lượng rừng, sản lượng cây bài, đường vận xuất, đường vận chuyển dự kiến, bãi gỗ, lán trại và thành quả hồ sơ thiết kế.

3. Khối lượng thẩm định:

a) Số lô thiết kế dưới 5 lô, rút ngẫu nhiên 1lô để thẩm định;

b) Số lô thiết kế từ 5-10 lô, rút ngẫu nhiên 2lô để thẩm định;

c) Số lô thiết kế từ 11-20 lô, rút ngẫu nhiên 3lô để thẩm định;

d) Số lô thiết kế trên 20 lô, rút ngẫu nhiên 4lô để thẩm định.

4. Sai số giữa thiết kế và thẩm định:

a) Sai số chấp nhận đối với diện tích: ±5%;

b) Sai số chấp nhận đối với trữ lượng rừng, trữ lượng cây bài khai thác: ±10%.