Điều 6. Quy định đối với người bị tạm giữ, tạm giam
1. Chấp hành nghiêm các quyết định, lệnh, bản án, chế độ quản lý giam giữ và quy định tại Nội quy này; tuyệt đối tuân thủ mệnh lệnh, yêu cầu, hướng dẫn của cơ quan, người có thẩm quyền, trách nhiệm trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam.
2. Chấp hành nghiêm thời gian sinh hoạt, giữ gìn trật tự vệ sinh chung; nam giới phải cắt tóc ngắn, không để râu, ria mép; nữ giới phải để tóc gọn gàng.
3. Sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp, trừ trường hợp là người nước ngoài, người dân tộc thiểu số chưa biết tiếng Việt, người khuyết tật về nói; khi xưng hô với cán bộ là “tôi” và “cán bộ” với khách đến thăm hoặc làm việc là “tôi” và “quý khách”; khi giao tiếp với nhau thì tùy độ tuổi, giới tính để xưng hô cho phù hợp. Khi trích xuất ra khỏi buồng giam phải mặc quần áo dài, gọn gàng sạch sẽ và thực hiện đúng hướng dẫn của cán bộ cơ sở giam giữ.
4. Báo cáo kịp thời, trung thực với cán bộ các trường hợp vi phạm nội quy cơ sở giam giữ, tình trạng ốm đau, bệnh tật, thương tích của bản thân hoặc người khác, các tình huống ảnh hưởng đến an ninh, an toàn cơ sở giam giữ.
5. Được đảm bảo tiêu chuẩn ăn và phải ăn đúng thời gian quy định; được sử dụng quà, tiền gửi lưu ký mua đồ ăn là thực phẩm đã qua chế biến dùng ngay được để ăn thêm, theo quy định.
6. Người bị tạm giữ, tạm giam chỉ được mang quần áo, chăn, màn, chiếu và các đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt cá nhân, đồ dùng cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi nếu ở cùng với mẹ là người bị tạm giữ, tạm giam, nếu thiếu thì cơ sở giam giữ cho mượn; đồ dùng và tư trang phải được sắp xếp gọn gàng ngăn nắp, đặt đúng nơi quy định, đảm bảo sạch sẽ.
7. Đồ vật, tư trang, tiền và tài sản khác phải gửi lưu ký tại cơ sở giam giữ hoặc ủy quyền cho người thân thích, người đại diện hợp pháp quản lý.
8. Phải ở đúng vị trí đã quy định, giữ gìn vệ sinh chung và chấp hành việc kiểm tra, kiểm soát, điểm danh, kiểm diện của cơ sở giam giữ. Không viết vẽ lên tường, lên cửa hoặc có hành vi gây mất trật tự tại cơ sở giam giữ.