vanban.org

Điều 13. Hồ sơ thu giữ, xử lý đồ vật cấm — Thông tư 83/2026/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Quốc phòng Ban hành 20/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 83/2026/TT-BQP › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Hồ sơ thu giữ, xử lý đồ vật cấm

1. Hồ sơ thu giữ, xử lý đồ vật cấm, gồm:

a) Biên bản vụ việc, biên bản thu giữ đồ vật cấm, niêm phong (nếu đồ vật có niêm phong);

b) Biên bản làm việc hoặc ghi lời khai người vi phạm, người liên quan, người biết việc (nếu có);

c) Bản tường trình, kiểm điểm của người vi phạm, người liên quan, báo cáo của người biết việc (nếu có);

d) Thông báo kết quả giải quyết của cơ quan điều tra trong trường hợp hành vi vi phạm không bị xử lý về hình sự;

đ) Báo cáo của cán bộ phát hiện, thu giữ đồ vật cấm; báo cáo đề xuất hình thức xử lý;

e) Biên bản họp Hội đồng xử lý kỷ luật của cơ sở giam giữ; biên bản họp Hội đồng xử lý đồ vật cấm (nếu có);

g) Quyết định kỷ luật người vi phạm;

h) Quyết định xử lý đồ vật cấm; biên bản xử lý đồ vật cấm (biên bản bàn giao, tiêu hủy đồ vật cấm, biên bản trả đồ vật cho người bị tạm giữ, tạm giam);

i) Biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu, đồ vật (nếu chuyển cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định);

k) Tài liệu khác có liên quan.

2. Hồ sơ xử lý đồ vật cấm phải được lưu giữ theo quy định; các tài liệu có liên quan đến người bị tạm giữ, tạm giam phải được sao và lưu giữ trong hồ sơ quản lý người bị tạm giữ, tạm giam.