vanban.org

Điều 11. Phát hiện, thu giữ đồ vật cấm — Thông tư 83/2026/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Quốc phòng Ban hành 20/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 83/2026/TT-BQP › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Phát hiện, thu giữ đồ vật cấm

1. Khi phát hiện việc đưa đồ vật cấm vào khu vực giam giữ, cán bộ có trách nhiệm lập biên bản vi phạm và thu giữ đồ vật cấm, yêu cầu người vi phạm làm bản tường trình và người biết việc làm báo cáo (nếu có). Trong biên bản phải xác định rõ số lượng, khối lượng, chủng loại, hình dạng, kích thước, màu sắc, tình trạng và các đặc điểm khác của đồ vật cấm bị thu giữ. Những đồ vật nghi là vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, ma túy hoặc đồ vật khác có thể niêm phong được thì phải niêm phong, có chữ ký của người lập biên bản, người vi phạm và người chứng kiến.

2. Trường hợp phát hiện đồ vật cấm mà không xác định được người đưa vào tàng trữ, sử dụng hoặc đối tượng vi phạm không có mặt khi thu giữ đồ vật cấm thì lập biên bản thu giữ đồ vật cấm và phải có ít nhất 02 người chứng kiến ký biên bản, niêm phong (nếu cần) và tiến hành xác minh làm rõ để xử lý.

3. Cán bộ sau khi lập biên bản thu giữ đồ vật cấm phải báo cáo Thủ trưởng cơ sở giam giữ để quản lý và xử lý đảm bảo chặt chẽ, an toàn.

4. Cơ sở giam giữ có trách nhiệm bố trí cán bộ và nơi lưu giữ, bảo quản đồ vật cấm không để mất mát, hư hỏng; việc giao, nhận đồ vật cấm phải lập biên bản và vào sổ theo dõi đầy đủ.