Điều 33. Trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị kỷ luật
1. Trình tự, thủ tục đề nghị kỷ luật
a) Khi phát hiện hành vi vi phạm, cán bộ quản lý người cai nghiện ma túy phụ trách tổ lập biên bản vi phạm theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Trong thời hạn 02 ngày, cán bộ quản lý người cai nghiện ma túy phụ trách tổ yêu cầu người vi phạm viết bản kiểm điểm và chủ trì tổ chức họp tổ để xem xét hành vi, tính chất, mức độ vi phạm, đề xuất hình thức xử lý vi phạm gửi Tổ Tham mưu, tổng hợp. Việc họp xem xét, đề xuất hình thức xử lý kỷ luật phải được lập thành biên bản, lưu trong hồ sơ quản lý của người cai nghiện ma túy;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị xử lý kỷ luật, Tổ Tham mưu, tổng hợp đề xuất Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy quyết định kỷ luật theo quy định;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề xuất của Tổ Tham mưu, tổng hợp, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy phải xem xét, quyết định kỷ luật đối với người cai nghiện ma túy theo Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Trường hợp không xử lý kỷ luật, Trưởng cơ sở cai nghiện phải thông báo rõ lý do cho người cai nghiện ma túy, cán bộ quản lý người cai nghiện ma túy phụ trách tổ biết;
e) Quyết định kỷ luật phải được lưu trong hồ sơ quản lý người cai nghiện ma túy.
2. Hồ sơ đề nghị kỷ luật gồm:
a) Biên bản vi phạm, Bản tự kiểm điểm của người cai nghiện ma túy có hành vi vi phạm;
b) Biên bản họp tổ về đề nghị kỷ luật người cai nghiện ma túy, trong đó phải bảo đảm tối thiểu 2/3 tổng số người dự họp đồng ý;
c) Đề nghị của cán bộ quản lý người cai nghiện ma túy phụ trách tổ về việc xử lý kỷ luật;
d) Đề xuất của Tổ Tham mưu, tổng hợp về việc xử lý kỷ luật.