Điều 29. Nguyên tắc xử lý kỷ luật; thời hiệu, thời hạn xem xét kỷ luật; trường hợp không xem xét kỷ luật, miễn trách nhiệm kỷ luật
1. Nguyên tắc xử lý kỷ luật
a) Việc xử lý kỷ luật phải bảo đảm khách quan, công bằng, công khai, minh bạch, nghiêm minh, đúng người, đúng hành vi và đúng quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật khác có liên quan;
b) Trong cùng một thời điểm xem xét xử lý kỷ luật, nếu người cai nghiện ma túy có từ 02 hành vi vi phạm trở lên thì xem xét, kết luận về từng hành vi và áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất;
c) Khi xem xét xử lý kỷ luật phải căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, nguyên nhân vi phạm, hậu quả đã gây ra; các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái độ tiếp thu và sửa chữa, việc khắc phục khuyết điểm, vi phạm.
2. Thời hiệu, thời hạn xem xét kỷ luật
a) Thời hiệu xử lý kỷ luật là khoảng thời gian mà khi hết thời gian đó thì người cai nghiện ma túy có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy là 30 ngày tính từ thời điểm người đó có hành vi vi phạm; trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
b) Thời hạn xử lý kỷ luật đối với người cai nghiện ma túy là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy. Thời hạn xử lý kỷ luật đối với người cai nghiện ma túy không quá 15 ngày tính từ thời điểm phát hiện người đó có hành vi vi phạm; trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp cần có thời gian kiểm tra, xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 30 ngày.
3. Trường hợp chưa xem xét kỷ luật, miễn trách nhiệm kỷ luật
a) Các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật:
Người cai nghiện ma túy đang trong thời gian điều trị bệnh hiểm nghèo hoặc đang mất khả năng nhận thức; bị ốm nặng đang điều trị nội trú tại cơ sở y tế có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;
Người cai nghiện ma túy đang bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật, trừ trường hợp theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
b) Các trường hợp được miễn trách nhiệm kỷ luật:
Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi dân sự khi có hành vi vi phạm;
Thực hiện hành vi vi phạm do phòng vệ chính đáng hoặc trong tình thế cấp thiết, do sự kiện bất khả kháng;
Có hành vi vi phạm đến mức bị xử lý kỷ luật nhưng đã chết.