vanban.org

Điều 9. Hồ SO" đối vói ngưòi nộp thuế phá sản quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 — Thông tư 69/2020/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2023
Bộ Tài chính Ban hành 15/07/2020 Hiệu lực 15/07/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 69/2020/TT-BTC › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hồ SO" đối vói ngưòi nộp thuế phá sản quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

1. Hồ sơ khoanh nợ tiền thuế

a) Thông báo của Tòa án có thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc Quyết định mở thủ tục phá sản hoặc Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp của Tòa án nhưng người nộp thuể chưa được xử lý xóa nợ theo quy định của Luật Quản lý thuế (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

b) Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản (nếu có);

c) Thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp hoặc văn bản xác nhận số tiền thuê, tiền phạt và tiền chậm nộp người nộp thuê đang nợ đên thời điêm ngày 30 tháng 6 năm 2020 của cơ quan quản lý thuê.

2. Hồ sơ xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp

a) Văn bản đề nghị xóa nợ của cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế theo mẫu số 01/VBĐN ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Văn bản xác nhận của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người nộp thuế đăng ký địa chỉ hoạt động kinh doanh vê việc người nộp thuê không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa chỉ đă đăng ký trừ trường họp người nộp thuế đã có Quyết định tuyên bố phá sàn doanh nghiệp của Tòa án;

d) Văn bản công khai danh sách người nộp thuế được đề nghị xóa nợ theo mẫu số 01/CK ban hành kèm theo Thông tư này.