vanban.org

Thông tư số 69/2020/TT-BTC Quy đinh hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2023
Bộ Tài chính Ban hành 15/07/2020 Hiệu lực 15/07/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/07/2023 — Văn thư vanban.org

Bộ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2020/TT-BTC

Hà Nội, ngày 15 thảng 7 năm 2020

THÔNG Tư

Quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội

Căn cứ Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị quyết sổ 94/2019/QH14 ngày 26 tháng // năm 2019 của Quốc hội về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiên chậm nộp đôi với người nộp thuê không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định sổ 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chỉnh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyển hạn và cơ câu tô chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 của Quôc hội như sau:

Chương I QUY ĐỊNH CHƯNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp (sau đây gọi chung là xử lý nợ) đối với người nộp thuế còn nợ phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2020 mà không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước theo Nghị quyết số 94/2019/QH14.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người nộp thuế thuộc đối tượng được xử ỉý nợ quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14.

2. Cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, người có thẩm quyền xử lý nợ.

3. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Tiền thuế bao gồm: các loại thuế theo quy định của pháp luật về thuế; các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật (không bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước nộp một lần).

2. Tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp bao gồm: tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của tiền thuế quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Khoanh nợ là việc thực hiện chưa thu nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của người nộp thuế và không tính tiền chậm nộp đổi với số nợ tiền thuế được khoanh nợ.

Chương II HỒ SƠ KHOANH NỌ TIỀN THUẾ,

XÓA NỌ• TIỀN PHẠẽ T CHẬ• M NỘ• P', TIỀN CHẬ• M Nộ• p

Điều 4. Hồ SO' đối vói ngưòi nộp thuế đã chết quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

1. Hồ sơ khoanh nợ tiền thuế

a) Giấy chúng tử hoặc giấy báo tử hoặc các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định của pháp luật về hộ tịch hoặc văn bản xác nhận về việc người nộp thuế đã chết của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người nộp thuế chết (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

b) Thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp hoặc văn bản xác nhận số tiền thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp người nộp thuế đang nợ đến thời điêm ngày 30 tháng 6 năm 2020 của cơ quan quản lý thuê.

2. Hồ sơ xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp

a) Văn bản đề nghị xóa nợ của cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế theo mẫu số 01/VBĐN ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Văn bản công khai danh sách người nộp thuế được đề nghị xóa nợ theo mẫu sổ 01/CK ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Hồ SO' đối vói nguôi nộp thuế đuọc pháp luật coi là đã chết quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

1. Hồ sơ khoanh nợ tiền thuế

a) Quyết định có hiệu lực của tòa án tuyên bố một người là đã chết hoặc bản án của Tòa án trong đó có nội dung xác định người nộp thuế là đă chết (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

b) Thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp hoặc văn bản xác nhận số tiền thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp người nộp thuê đang nợ đến thời điêm ngày 30 tháng 6 năm 2020 của cơ quan quản lý thuê.

2. Hồ sơ xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp

a) Văn bản đề nghị xóa nợ của cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế theo mẫu so 01/VBĐN ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Hô sơ theo quy định tại khoản 1 Điêu này;

c) Văn bản công khai danh sách người nộp thuế được đề nghị xóa nợ theo mẫu số 01/CK. ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Hồ sơ đối với nguửi nộp thuế được pháp luật coi là mất tích quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

1. Hồ sơ khoanh nợ tiền thuế

a) Quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố một người mất tích (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

b) Thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp hoặc văn bản xác nhận sổ tiền thué, tiền phạt và tiền chậm nộp người nộp thuế đang nợ đến thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2020 của cơ quan quản lý thuê.

2. Hồ sơ xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp

a) Văn bản đề nghị xóa nợ của cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế theo mẫu số 01/VBĐN ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Văn bản công khai danh sách người nộp thuế được đề nghị xóa nợ theo mẫu số 01/CíC ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 7. Hồ SO' đối vói ngưòi nộp thuế được pháp luật coi là mất năng lực hành vi dân sự quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

1. Hồ sơ khoanh nợ tiền thuế

a) Quyểt định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

b) Thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp hoặc văn bản xác nhận số tiền thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp người nộp thuế đang nợ đến thời điếm ngày 30 tháng 6 năm 2020 của cơ quan quản lý thuế.

2. Hồ sơ xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp

a) Văn bản đề nghị xóa nợ của cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiên thuê theo mâu sô 01/VBĐN ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Văn bản công khai danh sách người nộp thuế được đề nghị xóa nợ theo mẫu số 01/CKL ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 8. HỒ sơ đối vói ngưòi nộp thuế giải thể quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

1. Hồ sơ khoanh nợ tiền thuế

a) Thông tin về tên, mã số người nộp thuế, thời gian đăng tải thông tin về việc người nộp thuế đang làm thủ tục giải the trên hệ thong thông tin quốc gia vê đăng ký doanh nghiệp; hoặc thông báo của cơ quan quản lý thuế về người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế; hoặc văn bản của cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề về tình trạng người nộp thuế đang làm thủ tục giải thê (bản chính hoặc bản sao có ký, đóng dấu của cơ quan quản lý thuế);

b) Quyết định giải thể hoặc văn bản thông báo giải thể của người nộp thuế (nếu có);

c) Thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp hoặc văn bản xác nhận số tiền thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp người nộp thuế đang nợ đến thời điếm ngày 30 tháng 6 năm 2020 của cơ quan quản lý thuê.

2. Hồ sơ xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp

a) Văn bản đề nghị xóa nợ của cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế theo mẫu sổ 01/VBĐN ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Văn bản xác nhận của úy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người nộp thuế đăng ký địa chỉ hoạt động kinh doanh về việc người nộp thuế không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa chi đã đăng ký theo mẫu số 01/VBXN ban hành kèm theo Thông tư này;

Trường hợp người nộp thuế là chi nhánh, đơn vị trực thuộc, văn phòng đại diện, địa điếm kinh doanh thì hồ sơ phải có thêm văn bản xác nhận của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trẩn nơi trụ sở chính đãng ký địa chỉ hoạt đông kinh doanh về việc trụ sở chính không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký hoặc Quyểt định xóa nợ của trụ sở chính.

d) Phương án giải quyết nợ của người nộp thuế tại thời điểm có quyểt định giải thê doanh nghiệp (nêu có);

đ) Văn bản công khai danh sách người nộp thuế được đề nghị xóa nợ theo mẫu sô 01/CK ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 9. Hồ SO" đối vói ngưòi nộp thuế phá sản quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

1. Hồ sơ khoanh nợ tiền thuế

a) Thông báo của Tòa án có thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc Quyết định mở thủ tục phá sản hoặc Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp của Tòa án nhưng người nộp thuể chưa được xử lý xóa nợ theo quy định của Luật Quản lý thuế (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

b) Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản (nếu có);

c) Thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp hoặc văn bản xác nhận số tiền thuê, tiền phạt và tiền chậm nộp người nộp thuê đang nợ đên thời điêm ngày 30 tháng 6 năm 2020 của cơ quan quản lý thuê.

2. Hồ sơ xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp

a) Văn bản đề nghị xóa nợ của cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế theo mẫu số 01/VBĐN ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Văn bản xác nhận của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người nộp thuế đăng ký địa chỉ hoạt động kinh doanh vê việc người nộp thuê không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa chỉ đă đăng ký trừ trường họp người nộp thuế đã có Quyết định tuyên bố phá sàn doanh nghiệp của Tòa án;

d) Văn bản công khai danh sách người nộp thuế được đề nghị xóa nợ theo mẫu số 01/CK ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 10. Hồ SO' đối vói người nộp thuế không còn hoạt động kinh doanh quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

1. Hồ sơ khoanh nợ tiền thuế

a) Biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế giữa cơ quan quản lý thuế với úy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về việc người nộp thuế không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký hoặc Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc Thông báo cơ sở kinh doanh bỏ địa chỉ kinh doanh của cơ quan quản lý thuế (bản chính hoặc bản sao có ký, đóng dấu của cơ quan quản ỉý thuế);

b) Thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp hoặc văn bản xác nhận số tiền thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp người nộp thuế đang nợ đến thời điêm ngày 30 tháng 6 năm 2020 của cơ quan quản lý thuê.

2. Hồ sơ xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp

a) Văn bản đề nghị xóa nợ của cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế theo mẫu số 01/VBĐN ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Văn bản xác nhận của úy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người nộp thuể đăng ký địa chỉ hoạt động kinh doanh về việc người nộp thuế không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký theo mẫu số 01/VBXN ban hành kèm theo Thông tư này;

Trường hợp người nộp thuế là chi nhánh, đơn vị trực thuộc, văn phòng đại diện, địa điếm kinh doanh thì hồ sơ phải có thêm văn bản xác nhận của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi trụ sở chính đăng kỷ địa chỉ hoạt động kinh doanh về việc trụ sở chính không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký hoặc Quyểt định xóa nợ của trụ sở chính.

d) Văn bản công khai danh sách người nộp thuế được đề nghị xóa nợ theo mẫu số 01/CỈC ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 11. Hồ so* đối với ngưòi nộp thuế đã bị cơ quan quản lý thuế có văn bản đe nghị cơ quan có thâm quyên thu hôi giây chúng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhân đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký họp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giây phép hành nghê quy định tại khoản 5 Điêu 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

1. Hồ sơ khoanh nợ tiền thuế

a) Văn bản của cơ quan quản lý thuế đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chúng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề (bản chính hoặc bản sao có ký, đóng dấu của cơ quan quản lý thuế);

b) Văn bản xác nhận của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người nộp thuế đăng ký địa chỉ hoạt động kinh doanh về việc người nộp thuế không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa chỉ đă đăng ký theo mẫu số 01 /VBXN ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp hoặc văn bản xác nhận sổ tiền thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp người nộp thuế đang nợ đen thời điêm ngày 30 tháng 6 năm 2020 của cơ quan quản lý thuê.

2. Hồ sơ xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp

a) Văn bản đề nghị xóa nợ của cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế theo mẫu số 01/VBĐN ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường họp người nộp thuể là chi nhánh, đon vị trực thuộc, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì hồ sơ phải có thêm văn bản xác nhận của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi trụ sở chính đăng ký địa chỉ hoạt động kinh doanh về việc trụ sở chính không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký hoặc Quyết định xóa nợ của trụ sở chính;

c) Các quyết định cưỡng chế hoặc hồ sơ thực hiện biện pháp cưỡng chế thi hành quyêt định hành chính thuế đối với người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức (bản chính hoặc bản sao có ký, đóng dấu của cơ quan quản lý thuế);

d) Vãn bản công khai danh sách nguời nộp thuế được đề nghị xóa nợ theo mẫu sổ 01/CK ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 12. Hồ sơ đối với ngưòi nộp thuế đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giầy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký họp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghe theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

1. Hồ sơ khoanh nợ tiền thuế

a) Văn bản của cơ quan quản lý thuế đề nghị cơ quan có thấm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chửng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề (bản chính hoặc bản sao có ký, đóng dấu của cơ quan quản lý thuê);

b) Quyết định hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chúng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghê theo đê nghị của cơ quan quản lý thuế (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

c) Thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp hoặc văn bản xác nhận số tiên thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp người nộp thuế đang nợ đến thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2020 của cơ quan quản lý thuê.

2. Hồ sơ xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp

a) Văn bản đề nghị xóa nợ của cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế theo mẫu số 01/VBĐN ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp người nộp thuế là chi nhánh, đơn vị trực thuộc, văn phòng đại diện, địa điếm kinh doanh thì hồ sơ phải có thêm văn bản xác nhận của úy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi trụ sở chính đăng ký địa chỉ hoạt động kinh doanh về việc trụ sở chính không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa chi đã đăng ký hoặc Quyết định xóa nợ của trụ sở chính;

c) Các quyết định cưỡng chế hoặc hồ sơ thực hiện biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế đổi với người nộp thuế là doanh nghiệp, to chức (bản chính hoặc bản sao có ký, đóng dấu của cơ quan quản lý thuế);

d) Văn bản công khai danh sách người nộp thuể được đề nghị xóa nợ theo mẫu số 01/CK ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 13. Hồ sơ đối với ngưòi nộp thuế bị thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngò* quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

Hồ sơ xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp bao gồm:

1. Văn bản đề nghị xóa nợ của người nộp thuế gửi đến cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuể theo mẫu sổ 02/VBĐN-l ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Văn bản đề nghị xóa nợ của cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế theo mẫu số 02/VBĐN-2 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Văn bản xác nhận người nộp thuế bị thiên tai, thảm hỏa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và thời gian, địa điếm xảy ra cua một trong các cơ quan, tô chức sau: công an xã, phường, thị trấn; ủy ban nhân dân xă, phường, thị trấn; Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, IChu kinh tế nơi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ; tố chức cứu hộ, cứu nạn; cơ quan có thấm quyền công bố dịch bệnh (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

4. Biên bản kiểm kê, đánh giá giá trị thiệt hại vật chất do người nộp thuế hoặc người đại diện họp pháp của người nộp thuế lập (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

5. Biên bản xác định giá trị thiệt hại vật chất của cơ quan có thẩm quyền như: tổ chức kiểm toán độc lập hoặc cơ quan thẩm định giá hoặc cơ quan bảo hiểm (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

6. Thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp hoặc văn bản xác nhận sổ tiền thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp người nộp thuê đang nợ của cơ quan quản iý thuế tại thời điểm xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và tại thời điếm đề nghị xóa nợ.

7. Hồ sơ bồi thường thiệt hại vật chất được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường theo quy định của pháp ỉuật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) (nếu có); hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) (nêu có).

8. Các quyết định miễn tiền chậm nộp, quyết định gia hạn nộp thuế kể từ thời điểm Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 có hiệu lực thi hành đến thời điểm đề nghị xóa nợ (bản chính hoặc bản sao có ký, đóng dấu) (nếu có).

Điều 14. Hồ sơ đối vói ngiròi nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán trực tiếp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

Hồ sơ xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp bao gồm:

1. Văn bản đề nghị xóa nợ của người nộp thuể gửi đến cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế theo mẫu số 03/VBĐN-l ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Văn bản đề nghị xóa nợ của cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế theo mẫu số 03/VBĐN-2 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Văn bản xác nhận của đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà rurớc về việc người nộp thuế chưa được thanh toán theo mẫu số 02/VBXN ban hành kèm theo Thông tư này hoặc mẫu số 01/TCN ban hành kèm theo Thông tư sổ 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính.

Trường hợp không có văn bản xác nhận thì phải có biên bản đối chiếu công nợ giữa người nộp thuế và đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại từng thời điểm và các chứng từ, tài liệu có Hên quan chứng minh công nợ thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chậm thanh toán cho người nộp thuế (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

4. Hợp đồng kinh tế ký với đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước, đối với nhà thầu phụ phải được quy định cụ thế trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng và được đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước trực tiếp thanh toán nhưng chưa được thanh toán (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

5. Biên bản nghiệm thu công trình, hạng mục công trình sử dụng vổn ngân sách nhà nước hoặc hóa đơn cung ứng hàng hóa dịch vụ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

6. Thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp hoặc văn bản xác nhận số tiền thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp người nộp thuê đang nợ tại thời điểm đề nghị xóa nợ của cơ quan quản lý thuế.

Chương III TRÌNH Tự, THỦ TỤC KHOANH NỌ TIÈN THUẾ, XÓA NỢ• TIỀN PHẠ• T CHẬ• M Nộ• p,' TIÈN CHẬ• M NỘ• P

Điều 15. Trình tư» , 7 thủ tuI c khoanh nơ• tiền thuế

1. Lập, thẩm định hồ sơ, ban hành Quyết định khoanh nợ

a) Đối với người nộp thuế được khoanh nợ theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 4 Nghị quyết sổ 94/2019/QH14, bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được phân công xử lý nợ thuộc cơ quan quản lý thuê nơi người nộp thuế nợ tiền thuế lập đầy đủ hồ sơ khoanh nợ theo quy định tại khoản 1 Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và khoản 1 Điều 12 của Thông tư này, dự thảo Quyết định khoanh nợ theo mẫu số 01/QĐKN-l hoặc mẫu sổ 01/QĐKN-2 ban hành kèm theo Thông tư này, chuyến bộ phận nghiệp vụ hoặc pháp chế tham định.

Trường hợp chưa đầy đủ hồ sơ thì cơ quan quản lý thuế phối hợp với cơ quan, tố chức, cá nhân khác có liên quan đế bố sung hô sơ;

b) Bộ phận nghiệp vụ hoặc pháp chế xem xét, thẩm định hồ sơ khoanh nợ do bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được phân công xử lý nợ chuyển đến. Thời gian thẩm định hồ sơ trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ khoanh nợ;

c) Sau khi nhận được ý kiến thẩm định, trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc, bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được phân công xử lý nợ tống hợp và trình thủ trưởng cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế xem xét quyết định khoanh nợ;

d) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế ký ban hành Quyết định khoanh nợ.

2. Công khai và gửi Quyết định khoanh nợ

a) Bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được phân công xử lý nợ nhập Quyết định khoanh nợ vào ứng dụng quản lý thuế trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Quyết định khoanh nợ được ban hành;

b) Chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ban hành, Cục Thuế hoặc Cục Hải quan, Cục Kiếm tra sau thông quan đăng tải Quyết định khoanh nợ trên trang thông tin điện tử của Cục Thuế hoặc Cục Hải quan, Tong cục Hải quan;

c) Cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế gửi Quyết định khoanh nợ ngay sau khi ký ban hành cho cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc cơ quan có thấm quyền cấp giấy phép hành nghề trên địa bàn;

d) Bộ phận kế toán thuế hoặc bộ phận được phân công xử lý nợ điều chỉnh lại tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp trên ứng dụng quản lý thuê (nêu có).

Điều 16. Trình tự, thủ tục xóa nọ- tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp

1. Người nộp thuế thuộc đổi tượng được xóa nợ theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 lập đầy đủ hồ sơ xóa nợ theo quy định, gửi đến cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế, cụ the như sau:

a) Trường hợp người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ thuộc đối tượng được xóa nợ theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 thì lập đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1, 3, 4, 5, 7 và khoản 8 Điều 13 Thông tư này;

b) Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán trực tiểp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị quyết sổ 94/2019/QH14 thì lập đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1, 3, 4 và khoản 5 Điều 14 Thông tư này.

2. Trình tự lập, xử lý hồ sơ xóa nợ tại Chi cục Thuế hoặc Chi cục Hải quan

a) Đối với hồ sơ của người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 gửi đến Chi cục Thuê hoặc Chi cục Hải quan nơi người nộp thuế nợ tiền thuế.

Chi cục Thuế hoặc Chi cục Hải quan tiếp nhận, phân công bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được giao xử lý nợ rà soát hồ sơ của người nộp thuế.

Trường hợp người nộp thuế không thuộc đối tượng đirợc xóa nợ thì trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chi cục Thuế hoặc Chi cục Hải quan thông báo cho người nộp thuế theo mẫu số Ol/XOANO ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường họp người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ nhưng hồ sơ lập chưa đúng hoặc chưa đầy đủ theo quy định thì trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Chi cục Thuế hoặc Chi cục Hải quan thông báo cho người nộp thuế bổ sung hồ sơ theo mẫu số Ũ2/XOANO ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ và hồ sơ đầy đủ theo quy định thì trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hô sơ, Chi cục Thuê hoặc Chi cục Hải quan lập vãn bản đề nghị xóa nợ theo mẫu số 02/VBĐN-2 hoặc mẫu số 03/VBĐN-2 ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo hô sơ, gửi Cục Thuế hoặc Cục Hải quan.

b) Đối với hồ sơ do Chi cục Thuế hoặc Chi cục Hải quan lập

Căn cứ từng đối tượng được xóa nợ theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14, Chi cục Thuế hoặc Chi cục Hải quan lập đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điêu 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và khoản 2 Điều 12 của Thông tư này.

Trường hợp chưa đầy đủ hồ sơ thì bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được phân công xử lý nợ thuộc Chi cục Thuế hoặc Chi cục Hải quan báo cáo lãnh đạo Chi cục Thuế hoặc Chi cục Hải quan phối hợp với cơ quan, tô chức, cá nhân có liên quan để bố sung hồ sơ.

Trường họp đầy đủ hồ sơ, Chi cục Thuế hoặc Chi cục Hải quan lập văn bản công khai danh sách người nộp thuế được đề nghị xóa nợ, niêm yết công khai Hên tục trong thời gian 30 (ba mươi) ngày tại trụ sở Uy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người nộp thuế đăng ký địa chỉ hoạt động kinh doanh và tại trụ sở Chi cục Thuế hoặc Chi cục Hải quan để các cơ quan, tô chức, cá nhân có ý kiến phản hồi; tổng hợp danh sách người nộp thuế đủ điều kiện xóa nợ và lập văn bản đề nghị xóa nợ theo mẫu số 01/VBĐN ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo hồ sơ, gửi Cục Thuế hoặc Cục Hải quan.

3. Trình tự lập, xử lý hồ sơ xóa nợ tại Cục Thuế hoặc Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan

a) Đối với hồ sơ của người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 gửi đến Cục Thuế hoặc Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan nơi người nộp thuế nợ tiền thuế.

Cục Thuế hoặc Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan tiếp nhận, phân công bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được giao xử lý nợ rà soát hồ sơ của người nộp thuế.

Trường hợp người nộp thuế không thuộc đối tượng được xóa nợ thì trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc kế từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Thuế hoặc Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan thông báo cho người nộp thuế theo mẫu số Ol/XOANO ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ nhưng hồ sơ lập chưa đúng hoặc chưa đầy đủ theo quy định thì trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc kế từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục Thuế hoặc Cục Hải quan, Cục Kiếm tra sau thông quan thông báo cho người nộp thuế bô sung hồ sơ theo mầu số O2/XOANO ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ và hồ sơ đầy đủ theo quy định thì trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được phân công xử lý nợ thuộc Cục Thuế hoặc Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan lập văn bản đề nghị xóa nợ theo mẫu số 02/VBĐN-2 hoặc mẫu số 03/VBĐN-2 ban hành kèm theo Thông tư này, dự thảo Quyết định xóa nợ theo mẫu số 01/QĐXN-l ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp xóa nợ thuộc thấm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh, kèm theo hồ sơ, chuyến bộ phận nghiệp vụ hoặc pháp chế để thẩm định.

Bộ phận nghiệp vụ hoặc pháp chế xem xét, thẩm định hồ sơ do bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được phân công xử lý nợ chuyến đen. Thời gian thâm định hô sơ trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.

Sau khi nhận được ý kiến thẩm định, chậm nhất trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc, bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được phân công xử lý nợ tổng hợp, trình Cục trưởng Cục Thuế hoặc Cục trưởng Cục Hải quan, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan phê duyệt, gửi Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi người nộp thuế nợ tiền thuế xem xét ban hành Quyết định xóa nợ đối với trường hợp xóa nợ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch úy ban nhân dân câp tỉnh hoặc gửi Tổng cục Thuế hoặc Tổng cục Hải quan đối với trường hợp xóa nợ thuộc thẩm quyền của Tổng cục trưởng Tong cục Thuế hoặc Tông cục trưởng Tống cục Hải quan, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ.

b) Đổi với hồ sơ do Chi cục Thuế hoặc Chi cục Hải quan gửi đến

Cục Thuế hoặc Cục Hải quan tiếp nhận, phân công bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được giao xử lý nợ rà soát hồ sơ của Chi cục Thuế hoặc Chi cục Hải quan gửi đến.

Trường hợp người nộp thuế không thuộc đổi tượng được xóa nợ thì trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Thuế hoặc Cục Hải quan thông báo cho Chi cục Thuế hoặc Chi cục Hải quan theo mẫu số Ol/XOANO ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp người nộp thuế thuộc đổi tượng được xóa nợ nhưng hồ sơ lập chưa đúng hoặc chưa đầy đủ theo quy định thì trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc ke từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục Thuế hoặc Cục Hải quan thông báo cho Chi cục Thuế hoặc Chi cục Hải quan đe hoàn chỉnh, bổ sung hồ sơ theo mẫu sổ 02/XOANO ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường họp người nộp thuế thuộc đối tưọTLg được xóa nợ theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 và hồ sơ đầy đủ theo quy định thì trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc kê từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Thuế hoặc Cục Hải quan tổng hợp danh sách người nộp thuế đủ điều kiện xóa nợ và lập văn bản đề nghị xóa nợ theo mẫu số 01/VBĐN hoặc mẫu số 02/VBĐN-2 hoặc mẫu số 03/VBĐN-2 ban hành kèm theo Thông tư này, dự thảo Quyết định xóa nợ theo mẫu số 01/QĐXN-l hoặc mẫu số 01/QĐXN-2 ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường họp xóa nợ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch úy ban nhân dân cấp tỉnh, kèm theo hồ sơ, chuyển bộ phận nghiệp vụ hoặc pháp chế để thẩm định.

Bộ phận nghiệp vụ hoặc pháp chế xem xét, thẩm định hồ sơ do bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được phân công xử lý nợ chuyển đến. Thời gian thấm định hồ sơ trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.

Sau khi nhận được ý kiến thẩm định, chậm nhất trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc, bộ phận quản lý nạ hoặc bộ phận được phân công xử lý nợ tổng hợp, trình Cục trưởng Cục Thuế hoặc Cục trưởng Cục Hải quan phê duyệt, gửi Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi người nộp thuế nợ tiền thuế xem xét ban hành quyết định xóa nợ đối với trường hợp thuộc thấm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc gửi Tổng cục Thuế hoặc Tổng cục Hải quan đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Tống cục trưởng Tông cục Thuẻ hoặc Tông cục trưởng Tổng cục Hải quan, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ.

c) Đối với hồ sơ do Cục Thuế hoặc Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan lập

Căn cứ từng đối tượng được xóa nợ theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14, Cục Thuế hoặc Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan nơi người nộp thuế nợ tiền thuế lập đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và khoản 2 Điều 12 của Thông tư này.

Trường hợp chưa đầy đủ hồ sơ thì bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được phân công xử lý nợ thuộc Cục Thuế hoặc Cục Hải quan, Cục Kiếm tra sau thông quan báo cáo ỉãnh đạo Cục Thuê hoặc Cục Hải quan, Cục Kiêm tra sau thông quan phôi hợp với cơ quan, tô chức, cá nhân có liên quan đê bô sung hô sơ.

Trường họp đầy đủ hồ sơ, bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được phân công xử ỉý nợ thuộc Cục Thuế hoặc Cục Hải quan, Cục Kiếm tra sau thông quan thực hiện đăng tải công khai danh sách người nộp thuế được đề nghị xóa nợ trên trang thông tin điện tử của Cục Thuế hoặc Cục Hải quan, Tong cục Hải quan; tong hợp danh sách người nộp thuế đủ điều kiện xóa nợ và lập văn bản đề nghị xóa nợ theo mẫu số 01/VBĐN ban hành kèm theo Thông tư này, dự thảo Quyét định xóa nợ theo mẫu số 01/QĐXN-l hoặc mẫu số 01/QĐXN-2 ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp xóa nợ thuộc thấm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân câp tỉnh, kèm theo hồ sơ, chuyên bộ phận nghiệp vụ hoặc pháp chể để thẩm định.

Bộ phận nghiệp vụ hoặc pháp chể xem xét, thẩm định hồ sơ do bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được phân công xử lý nợ chuyển đen. Thời gian thẩm định hồ sơ trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kế từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.

Sau khi nhận được ý kiến thẩm định, chậm nhất trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc, bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được phân công xử lý nợ tông hợp, trình Cục trưởng Cục Thuế hoặc Cục trưởng Cục Hải quan, Cục trưởng Cục Kiếm tra sau thông quan phẻ duyệt, gửi Uỷ ban nhân dân câp tỉnh nơi người nộp thuế nợ tiền thuế xem xét ban hành quyết định xóa nợ đối với trường hợp thuộc thấm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc gửi Tổng cục Thuế hoặc Tống cục Hải quan đối với trường hợp thuộc thấm quyền của Tong cục trưởng Tống cục Thuế hoặc Tong cục trưởng Tông cục Hải quan, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ.

4. Trình tự lập, xử lý hồ sơ xóa nợ tại Tổng cục Thuế hoặc Tổng cục Hải quan

a) Tổng cục Thuế hoặc Tổng cục Hải quan tiếp nhận, phân công bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được giao xử lý nợ rà soát hồ sơ của Cục Thuế hoặc Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan gửi đến.

Trường hợp người nộp thuế không thuộc đối tượng xóa nợ thì trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc kê từ ngày nhận đủ hô sơ, Tông cục Thuê hoặc Tổng cục Hải quan thông báo cho Cục Thuế hoặc Cục Hải quan, Cục Kiêm tra sau thông quan theo mẫu sổ Ol/XOANO ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp người nộp thuể thuộc đối tượng được xóa nợ nhưng hồ sơ lập chưa đúng hoặc chưa đầy đủ theo quy định thì trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Tổng cục Thuế hoặc Tống cục Hải quan thông báo cho Cục Thuê hoặc Cục Hải quan, Cục Kiêm tra sau thông quan đê hoàn chỉnh, bổ sung hồ sơ theo mẫu số 02/XOANO ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ, hồ sơ đầy đủ và có số tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đề nghị xóa nợ từ 05 tỷ đồng đên dưới 10 tỷ đồng (thuộc thẩm quyền quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tống cục Hải quan) thì bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được phân công xử lý nợ thuộc Tong cục Thuế hoặc Tống cục Hải quan tống hợp, dự thảo Quyết định xóa nợ theo mẫu số 01/QĐXN-3 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi lấy ý kiến bộ phận pháp chế của Tông cục Thuế hoặc Tong cục Hải quan, trình Tổng cục trưởng Tống cục Thuế hoặc Tống cục trưởng Tong cục Hải quan ban hành Quyết định xóa nợ.

Trường họp người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ, hồ sơ đầy đủ và có số tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đề nghị xóa nợ từ 10 tỷ đông đên dưới 15 tỷ đồng (thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính) thì bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được phân công xử lý nợ thuộc Tống cục Thuế hoặc Tống cục Hải quan tống hợp, dự thảo Quyết định xóa nợ theo mẫu số 01/QĐXN-4 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi lấy ý kiến bộ phận pháp chế của Tổng cục Thuế hoặc Tổng cục Hải quan, trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế hoặc Tống cục trưởng Tống cục Hải quan phê duyệt, ký trình Bộ Tài chính xem xét ban hành Quyết định xóa nợ.

Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ, hồ sơ đầy đủ và có số tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đề nghị xóa nợ từ 15 tỷ đồng trở lên (thuộc thấm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ) thì bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được phân công xử lý nợ thuộc Tông cục Thuế hoặc Tong cục Hải quan tổng hợp, dự thảo Quyết định xóa nợ theo mẫu số 01/QĐXN-5 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi lây ý kiên bộ phận pháp chê của Tông cục Thuê hoặc Tổng cục Hải quan, trình Tổng cục trưởng Tống cục Thuế hoặc Tông cục trưởng Tổng cục Hải quan phê duyệt, trình Bộ Tài chính, ký trình Thủ tướng Chính phủ xem xét ban hành Quyết định xóa nợ.

Điều 17. Công khai, gửi Quyết định xóa nọ' tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp và điều chỉnh số tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp được xóa nọ*

1. Chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ban hành, cơ quan quản lý thuế thực hiện công khai quyết định xóa nợ trên trang thông tin điện tử như sau:

a) Trường hợp xóa nợ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì Quyết định xóa nợ được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Thuế hoặc Cục Hải quan, Tống cục Hải quan;

b) Trường hợp xóa nợ thuộc tham quyền của Tong cục trưởng Tông cục Thuế, Tổng cục trưởng Tong cục Hải quan, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ thì Quyết định xóa nợ được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và Cục Thuế hoặc Tống cục Hải quan và Cục Hải quan.

2. Cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuể gửi Quyết định xóa nợ ngay sau khi ký ban hành cho cơ quan đãng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẳm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc cơ quan có thấm quyền cấp giấy phép hành nghề trên địa bàn và cơ quan quản lý thuế quản lý chi nhánh, đơn vị trực thuộc, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

3. Bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được phân công xử lý nợ thuộc cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuể nhập Quyết định xóa nợ vào ứng dụng quản lý thuế trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kế từ ngày Quyết định xóa nợ được ban hành.

4. Bộ phận kế toán thuế hoặc bộ phận được phân công xử lý nợ thuộc cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế điều chỉnh lại số tiền chậm nộp, tiên phạt chậm nộp trên ứng dụng quản lý thuế (nếu có).

Chương IV HỒ SỌ VÀ TRÌNH Tự, THỦ TỤC HỦY KHOANH NỌ TIẺN THUÉ,

HỦY XÓA NỌ• TIEN PHẠ• T CHẬ* M Nộ• p,7 TIÈN CHẬ• M NỘ• P

Điều 18. Các truửng họp hủy khoanh nợ tiền thuế, hủy xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp

1. Người nộp thuế đã được khoanh nợ, xóa nợ nhưng cơ quan có thẩm quyền, cơ quan quản lý thuế phất hiện việc khoanh nợ, xóa nợ không đúng theo quy định tại Nghị quyết số 94/2019/QH14.

2. Người nộp thuế đã được khoanh nợ, xóa nợ mà quay lại sản xuất, kinh doanh, trừ đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 4 của Nghị quyết số 94/2019/QH14.

3. Cá nhân, cá nhân kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu của người nộp thuế đã được khoanh nợ, xóa nợ thành lập doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh mới, trừ đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 4 của Nghị quyết số

Điều 19. HỒ sơ hủy khoanh nợ tiền thuế, hủy xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp

1. Đối với người nộp thuế bị hủy khoanh nợ, hủy xóa nợ quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư này

a) Quyết định khoanh nợ hoặc Quyết định xóa nợ đã ban hành;

b) Quyết định hoặc kết luận của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan quản lý thuế về việc khoanh nợ, xóa nợ không đúng quy định.

2. Đối với ngưò'i nộp thuế bị hủy khoanh nợ, hủy xóa nợ quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư này

a) Quyết định khoanh nợ hoặc Quyết định xóa nợ đã ban hành;

b) Thông báo bằng văn bản của cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc cơ quan có thâm quyền cấp giấy phép hành nghề hoặc biên bản xác nhận với chính quyền địa phương về việc người nộp thuế đã được khoanh nợ, xóa nợ quay lại sản xuât kinh doanh.

3. Đối với người nộp thuế bị hủy khoanh nợ, hủy xóa nợ quy định tại khoản 3 Điều 18 Thông tư này

a) Quyết định khoanh nợ hoặc Quyết định xóa nợ đã ban hành;

b) Thông báo bằng văn bản của cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động, cơ quan có thấm quyền cấp giấy phép hành nghề hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký họp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề chứng minh về việc thành lập doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh mới của cá nhân, cá nhân kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu của người nộp thuế đã được khoanh nợ, xóa nợ.

Điều 20. Trình tự, thủ tục hủy khoanh nọ' tiền thuế, hủy xóa nọ' tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp

l. Bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được phân công xử lý nợ chủ trì, phổi hợp với các bộ phận có liên quan lập đầy đủ hồ sơ hủy khoanh nợ, hủy xóa nợ theo quy định tại Điều 19 Thông tư này.

a) Đối với trường hợp hủy khoanh nợ

Bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được giao nhiệm vụ xử lý nợ thuộc cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế lập văn bản đề nghị hủy khoanh nợ, dụ- thảo Quyết định hủy khoanh nợ theo mẫu số 01/QĐHKN-l hoặc mẫu số 01/QĐHỈCN-2 ban hành kèm theo Thông tư này, trình thủ trưởng cơ quan quản lý thuể nơi người nộp thuế nợ tiền thuế, trong đó nêu rõ lý do, căn cứ đề nghị hủy khoanh nợ.

Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ đề nghị hủy khoanh nợ, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế xem xét ban hành Quyết định hủy khoanh nợ.

b) Đối với trường hợp hủy xóa nợ

Bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được phân công xử lý nợ thuộc cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế lập văn bản đề nghị hủy xóa nợ và dự thảo Quyêt định hủy xóa nợ, trình thủ trưởng cơ quan quản lý thuê nơi người nộp thuế nợ tiền thuế.

Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ đề nghị hủy xóa nợ, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuê nợ tiền thuế đề nghị cơ quan có thẩm quyền hủy xóa nợ theo trình tự sau:

Trường hợp quyết định xóa nợ do Chử tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký ban hành thì Cục Thuế hoặc Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan gửi Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi người nộp thuế nợ tiền thuế xem xét ban hành Quyết định hủy xóa nợ theo mẫu số Ol/QĐHXN-1 hoặc mẫu số 01/QĐHXN-2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp quyết định xóa nợ do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế hoặc Tổng cục trưởng Tong cục Hải quan, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phả ký ban hành thì Cục Thuế hoặc Cục Hải quan, Cục Kiếm tra sau thông quan gửi Tổng cục Thuế hoặc Tống cục Hải quan xem xét hủy xóa nợ theo mẫu sổ 01/QĐHXN-3 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc gửi Tổng cục Thuể hoặc Tống cục Hải quan đế trình Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ xem xét hủy xóa nợ theo mẫu số 01/QĐHXN-4, mẫu số 01/QĐHXN-5 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ban hành, cơ quan quản lý thuế thực hiện đăng tải Quyết định hủy khoanh nợ, Quyết định hủy xóa nợ trên trang thông tin điện tử như sau:

a) Trường hợp khoanh nợ thuộc thấm quyền của cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế thì Quyết định hủy khoanh nợ được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Thuế hoặc Cục Hải quan, Tống cục Hải quan.

b) Trường hợp xóa nợ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch ùy ban nhân dân cấp tỉnh thì Quyết định hủy xóa nợ được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Thuế hoặc Cục Hải quan, Tổng cục Hải quan.

c) Trường họp xóa nợ thuộc thẩm quyền của Tổng cục trưởng Tống cục Thuế hoặc Tổng cục trưởng Tong cục Hải quan, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ thì Quyết định hủy xóa nợ được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và Cục Thuế hoặc Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan.

3. Cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế gửi Quyết định hủy khoanh nợ hoặc Quyết định hủy xóa nợ cho cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc cơ quan có thấm quyền cấp giấy phép hành nghê trên địa bàn và cơ quan quản lý thuê quản lý chi nhánh, đơn vị trực thuộc, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

4. Bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được phân công xử lý nợ thuộc cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế nhập Quyết định hủy khoanh nợ, Quyêt định hủy xóa nợ vào ứng dụng quản lý thuê trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Quyết định hủy khoanh nợ hoặc Quyết định hủy xóa nợ được ban hành.

5. Cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế có trách nhiệm thực hiện tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế và thu vào ngân sách nhà nước khoản nợ đã được khoanh nợ, xóa nợ.

Chương V CHẾ Độ THÔNG TIN, BÁO CÁO

Điều 21. Trách nhiêm báo cáo

1. Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Cục Thuế, Cục Hải quan, Cục Kiếm tra sau thông quan, Chi cục Thuế, Chi cục Hải quan có trách nhiệm lập các loại báo cáo về tình hình thực hiện khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 gửi đến cơ quan cấp trên trực tiếp.

2. Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị thuộc và trực thuộc thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo các nội dung quy định, tổng họp chung của toàn ngành.

3. Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan có trách nhiệm xây dựng ứng dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ việc theo dõi, tong hợp, báo cáo kết quả khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp trong toàn ngành đáp ứng việc thi hành Nghị quyết số 94/2019/QH14.

Điều 22. Các loại báo cáo

1. Báo cáo định kỳ gồm: báo cáo tháng, quý I, sơ kết 06 tháng đầu năm, 09 tháng đầu năm, báo cáo tống kết hàng năm.

Nội dung báo cáo: quá trình triển khai thực hiện khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp, kết quả khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đạt được trong kỳ báo cáo, nêu khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, đề xuất kiến nghị và các nội dung cụ thê khác theo quy định, yêu cầu.

2. Báo cáo tổng kết 03 (ba) năm việc thực hiện khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp theo Nghị quyết số 94/2019/QH14.

Điều 23. Trình tự, hình thức và thòi gian gửi báo cáo

1. Chi cục Thuế, Chi cục Hải quan tổng hợp, báo cáo kết quả khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp trên địa bàn gửi đên Cục Thuê, Cục Hải quan.

a) Báo cáo định kỳ hàng tháng chậm nhất là ngày thứ 05 của tháng sau liền kề tháng báo cáo;

b) Báo cáo quý I chậm nhất là ngày 05/4;

c) Báo cáo sơ kết 6 tháng đầu năm chậm nhất là ngày 05/7;

d) Báo cáo 9 tháng đầu năm chậm nhất là ngày 05/10;

đ) Báo cáo tổng kết hàng năm chậm nhất là ngày 05/01 của năm sau liền kề năm báo cáo;

e) Báo cáo tổng kết 03 (ba) năm thực hiện khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp trước ngày 10 tháng 7 năm 2023.

2. Cục Thuế, Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan tổng hợp, báo cáo kết quả khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp trên địa bàn gửi Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan; tổng họp kết quả xử lý nợ hàng năm báo cáo Uy ban nhân dân câp tỉnh.

a) Báo cáo định kỳ hàng tháng chậm nhất là ngày thứ 10 của tháng sau liền kề tháng báo cáo;

b) Báo cáo quý I chậm nhất là ngày 10/4;

c) Báo cáo sơ kết 6 tháng đầu năm chậm nhất là ngày 10/7;

d) Báo cáo 9 tháng đầu năm chậm nhất là ngày 10/10;

đ) Báo cáo tổng kết hàng năm chậm nhất là ngày 10/01 của năm sau liền kề năm báo cáo;

e) Báo cáo tổng kết 03 (ba) năm thực hiện khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp trước ngày 20 tháng 7 năm 2023.

3. Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan tổng hợp, báo cáo kết quả khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp toàn ngành báo cáo Bộ Tài chính; tống hợp kết quả xử lý nợ hàng năm và tống kết 03 năm thực hiện xử lý nợ theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 báo cáo Bộ Tải chính trình Chính phủ báo cáo Quốc hội.

a) Báo cáo định kỳ hàng tháng chậm nhất là ngày thứ 15 của tháng sau liền kề tháng báo cáo;

b) Báo cáo quý I chậm nhất là ngày 20/4;

c) Báo cáo sơ kết 6 tháng đầu năm chậm nhất là ngày 20/7;

d) Báo cáo 9 tháng đầu năm chậm nhất là ngày 20/10;

đ) Báo cáo tổng kết hàng năm chậm nhất là ngày 20/01 của năm sau liền kề năm báo cáo;

e) Báo cáo tổng kết 03 (ba) năm thực hiện khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp trước ngày 30 tháng 7 năm 2023.

4. ủy ban nhãn dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp kết quả khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp hàng năm theo thẩm quyền quy định tại điểm d khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Nghị quyêt sô 94/2019/QH14 báo cáo Hội đồng nhân dân cùng câp khi trình Hội đông nhân dân phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương, đồng thời gửi Bộ Tài chính đê tổng hợp báo cáo Chính phủ, Quốc hội.

5. Báo cáo được gửi theo hình thức văn bản qua đường bưu chính hoặc bằng phương thức điện tử nếu đáp ứng điều kiện gửi bằng phương thức điện tử theo quy định.

Chương VI ĐIÈU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24. Hiê• u lư• c thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết số 94/2019/QH14 có hiệu lực thi hành và được tổ chức thực hiện trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có hiệu lực thi hành.

Điều 25. Trách nhiêm thi hành

1. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện lập, thấm định hồ sơ, ký trình và công khai Quyết định khoanh nợ tiền thuế hoặc Quyết định xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp, Quyết định hủy khoanh nợ tiền thuế, Quyết định hủy xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp theo quy định tại Thông tư này.

2. Cơ quan quản lý thuế các cấp có trách nhiệm phổ biển, hướng dẫn người nộp thuê thực hiện theo nội dung Thông tư này.

3. Người nộp thuế thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này thực hiện đầy đủ các hướng dẫn tại Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết kịp thời

Phụ lục

(Ban hành kèm theo Thông tư sổ 69/2020/TT-BTC ngày 15 thảng 7 năm 2020

của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

lế Mau số 01/QĐKN-l: Quyết định về việc khoanh nợ tiền thuế đối với một người nộp thuế;

2. Mau số 01/QĐKN-2: Quyết định về việc khoanh nợ tiền thuế đối với nhiều người nộp thuế;

3. Mầu số 01/QĐHKN-l: Quyết định về việc hủy khoanh nợ tiền thuế đối với một người nộp thuế;

4. Mau số 01/QĐHKN-2: Quyết định về việc hủy khoanh nợ tiền thuế đối với nhiều người nộp thuế;

5. Mầu số 01/QĐXN-l: Quyết định về việc xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với một người nộp thuế thuộc thẩm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

6. Mau sổ 01/QĐXN-2: Quyết định về việc xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đổi với nhiều người nộp thuế thuộc thẩm quyền của Chủ tịch úy ban nhân dân cấp tỉnh;

7. Mau số 01/QĐXN-3: Quyểt định về việc xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với một người nộp thuế thuộc thẩm quyền của Tổng cục trưởng cục Thuế hoặc Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;

8. Mầu số 01/QĐXN-4: Quyết định về việc xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với một người nộp thuế thuộc thấm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

9. Mau số 01/QĐXN-5: Quyết định về việc xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đổi với một người nộp thuế thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ;

10. Mầu số 01/QĐHXN-l: Quyết định về việc hủy xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với một người nộp thuế thuộc thẩm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

l l ầ M ầu s ố 0 1 / Q Đ H X N - 2 : Q u y ết đ ịn h v ề v i ệc h ủy x ó a n ợ t i ền p h ạt c h ậm nộp, tiền chậm nộp đối với nhiều người nộp thuế thuộc thẩm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

12. Mầu số 01/QĐHXN-3: Quyết định về việc hủy xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với một người nộp thuế thuộc thẩm quyền của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế hoặc Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;

13. Mau số 01/QĐHXN-4: Quyết định về việc hủy xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với một người nộp thuế thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

14. Mau số 01/QĐHXN-5: Quyết định về việc hủy xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với một người nộp thuế thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ;

15. Mầu số 01/VBXN: Văn bản xác nhận của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về việc người nộp thuế không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa chỉ đăng

ký;''

16. Mầu số 02/VBXN: Văn bản xác nhận của đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán;

17. Mau số 01/VBĐN: Văn bản đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của cơ quan quản lý thuế đối với trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ theo quy định tại khoản 1,2,3,4,5 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14;

18. Mầu sổ 02/VBĐN-l: Văn bản đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của người nộp thuế thuộc đổi tượng được xóa nợ theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14;

19. Mầu số 02/VBĐN-2: Văn bản đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của cơ quan quản lý thuế đối với trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14;

20. Mau số 03/VBĐN-l: Văn bản đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14;

21. Mầu số 03/VBĐN-2: Văn bản đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của cơ quan quản lý thuế đối với trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14;

22. Mầu số Ol/XOANO: Thông báo người nộp thuế không thuộc đối tượng được xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp;

23. Mau số 02/XOANO: Thông báo bổ sung hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp;

24. Mau 01/CK: Văn bản công khai danh sách người nộp thuế được đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp.

Mẫu số 01/QĐKN-lMẫu QUYÉT ĐỊNH về việệ c khoanh nọệ ' tiền thu r ế đối với

Mầu số 01/QĐKN-l

(Ban hành kèm theo Thông tư số

69/2020/TT-BTC ngày 15/07/2020

của Bộ Tài chính)

TÊN Cơ QUAN QUẢN LÝ THUẾ CẤP TRÊNCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÊN CO QUAN QUẢN LÝ THUẾ BANĐộc lập - Tụ do - Hạnh phúc
HÀNH VĂN BẢN
Sổ: /QĐ-...ngày .... tháng ... năm...

QUYÉT ĐỊNH

về việệ c khoanh nọệ ' tiền thur ế đối với

...(tên người nộp thuê)...

CHĨ CỤC TRƯỞNG CHI cục THƯẾ/CỤC TRƯỞNG cục THUẾ/CHI

CỤC TRƯỞNG CHI cục HẢI QTJAN/CỤC TRƯỞNG cục HẢI QƯAN/CỤC TRƯỞNG cục KIÉM TRA SAU THÔNG QUAN

Căn cứ quy định Luật Quản lý thuê;

Căn cứ Nghị quyết sổ 94/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiên phạt chậm nộp, tiên chậm nộp đôi với người nộp thuế không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020 của Bộ Tài chỉnh quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyêt sô 94/2019/QtI 14 ngày 26 tháng ỉ I năm 2019 của Quôc hội;

Căn cứ Quyết định sổ... ngày ... của ... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn... của ...(cơ quan ban hành quyết định);

Theo đề nghị của Trưởng phòng/Đội trưởng...( 1) và hồ sơ khoanh nợ kèm theo.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Ể Khoanh nợ tiền thuế kể từ ngày 01/7/2020 đổi với
thuế)... , mã số thuế địa chỉ kinh doanh...., (2) với sổ nợ tiền thuế được khoanh
là .... đồng (viết bằng chữ: ểj, thuộc tờ khai hải quan số
thuộc lĩnh vực hải quan), trong đó:

rr* * A J_ 1 Ẩ
STT Tiên thuê Tiêu 111 u e
1
2
* • ễ
Tồng cộng
\ r
Lý do được khoanh nợ tiên thuê: (3)
(tên người nộp

(đối với khoản nợ

Đơn vị tính: đông
ri A ,• A
SÔ tiên

Trưởng phòng/Đội trưởng ..ẳ(l) chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và các thông tin của hồ sơ đề nghị khoanh nợ.

Điều 2. Căn cứ vào số nợ tiền thuế được khoanh nợ nêu tại Điều 1 trên đây, Chi cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục Hải quan/Cục Hải quan/Cục kiểm tra sau thông quan... điều chỉnh số nợ tiền thuể của ... (tên người nộp thuê).

Điều 3. Quyét định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh văn

phòng Cục Thuế/Cục Hải quan/Cục Kiểm tra sau thông quan ... hoặc Trưởng bộ phận hành chính thuộc Chi cục Thuế/Chi cục Hải quan, Trưởng phòng/Đội trưởng ...(1), ...{bộ phận có liên quan)..., ...(tên người nộp thuê)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Nhu Điều 3;
- Trang thông tin điện tử cùa
Cục Thuê/Cục Hải quan/Tông cục Hải
quan;
- Cơ quan đăng ký
kinh doanh trên địa bàn (*);

- Lưu: VT, ....
Ghi chú:
CHI cục TRƯỞNG CHI cục THƯẾ/CỤC
TRƯỞNG cục THUÉ/CHI cục TRƯỞNG
CHI CụC H^J QUAN/CỤC TRƯỞNG cục
HAÍ QUAN/CƯC TRƯỜNG cuc KIẺM
__ _ * •
TRA SAU THONG QUAN
(Kỷ, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

(1) Trưởngphòng/Đội trưởng bộ phận quản lý nọ hoặc bộ phận được phân công xử ỉỷ nợ.

(2) Đối với người nộp thuế là củ nhân, cá nhân kinh doanh, hộ gia đình, hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhãn, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân lùm chủ sở hữu thì phải có thêm thông tin: tên, so, ngày cấp, cơ quan cấp thẻ căn cước công dãn hoặc giấy chícng minh nhân dân hoặc hộ chiểu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cá nhân, cá nhân kinh doanh, người đại diện hộ gia đĩnh, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, chù công ty công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhãn làm chủ sở hữu.

(3) Ghi người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp được khoanh nợ như sau:

1. Người nộp thuế đã chết thuộc đổi tượng được khoanh nợ quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/ỌH14

2. Người nộp thuế được pháp luật coi là đã chết thuộc đổi tượng được khoanh nợ quy định tại khoản ỉ Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

3. Người nộp thuế được pháp luật coi là mất tích thuộc đối tượng được khoanh nợ quy định tại khoản ỉ Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

4. Người nộp thuế được pháp luật coi là mất năng lực hành vi dân sự thuộc đoi tượng được khoanh nợ quy định tại khoản 1 Điểu 4 Nghị quyết sổ 94/2019/QH14

5. Người nộp thuế thuộc đối tưọĩVị được khoanh nợ quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số

94/2019/QH1 4rr'

6. Người nộp thuế thuộc đối tượng được khoanh nợ quy định tại khoản 3 Điểu 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

7. Người nộp thuế thuộc đối tượng âược khoanh nợ quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH 14

8. Người nộp thuế đã bị cơ quan quản lý thuế có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đãng ký kinh doanh/giẩy chứng nhận đăng kỷ doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/giấy phép thành lập và hoạt động/giấy phép hành nghề thuộc đối tượng được khoanh nợ quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết sổ 94/2019/QHỈ 4

9. Người nộp thuế đã bị cơ quan có thẩm quyển thu hồi giấy chứng nhận đãng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chímg nhận đăng ký hợp tác xã/giấy chứng nhận đãng ký hộ kinh doanh/giấy phép thành lập và hoạt động/giẩv phép hành nghề theo đề nghị của cơ quan quản lỷ thuế thuộc đổi tượng được khoanh nợ quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết sô 94/2019/QHỈ4

(*) Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thấm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc cơ quan có thâm quyển cấp giấy phép hành nghề trên địa bàn.

Mẩu SỐ01/QĐKN-2

(Ban hành kèm theo Thông tu

số 69/2020/TT-BTC ngày
15/7/2020 cùa Bộ Tài chính)

TÊN Cơ QUAN QUẢN LÝ THUẾ CẤP TRÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÊN Cơ QUAN QUẢN LÝ THUẾ BANĐộc lập - Tụ do - Hạnh phúc
HÀNH VẢN BẢN
Sổ: /QĐ-..ểếẾ., ngày ... tháng ... năm...

QUYẾT ĐỊNH

về viêc khoanh noẳ* tiền thuế đối vói

•",

...(sô lượng người nộp thuê)... nguòi nộp thuê

CHI CỤC TRƯƠNG CHI cục THUÉ/CỤC TRƯỞNG cục THUÉ/CHI CỤC TRƯỞNG CHI cục HẢI QƯAN/CỤC TRƯỞNG cục HẢI QUAN/CỤC TRƯỞNG cực KIẺM TRA SAU THÔNG QUAN

Căn cứ quy định Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về khoanh nợ tiền thuê, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đôi với người nộp thuế không còn khả năng nộp ngàn sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư sổ 69/2020/TT-BTC ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định hổ sơ và trinh tự, thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26 tháng ỉ ỉ năm 2019 của Quốc hội;

Căn cứ Quyết định sổ... ngày ... của ... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn... của ...(cơquan ban hành quyết định);

Theo đề nghị của Trưởng phòng/Đội ừieởng ...(I) và hồ sơ khoanh nợ kèm theo.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Khoanh nợ tiền thuế kể từ ngày 01/7/2020 đối với ....(sổ ỉượng

người nộp thuế)... người nộp thuế với tống số nợ tiền thuế được khoanh làđồng
(viết bằng chữ: ), trong đó:

- Sổ doanh nghiệp, tổ chức là:... người nộp thuế với tổng số nợ tiền thuế là:... đồng;

- Số cá nhân, cá nhân kinh doanh, hộ gia đình, hộ kinh doanh là:...người nộp thuế với tống số nợ tiền thuế là:...đồng.

(Danh sách người nộp thuế được khoanh nợ tiền thuế kèm theo. Đổi với các khoản nợ được khoanh nợ do cơ quan hải quan quản lý thì bô sung thông tin sô tờ khai hải quan, ngày đăng ký tờ khai hải quan)

Lý do được khoanh nợ tiền thuế: (2)

Trưởng phòng/Đội trưởng ...(1) chịu trách nhiệm về tính chính xác của sổ liệu và các thông tin của hồ sơ đề nghị khoanh nợ.

Điều 2. Căn cứ vào số nợ tiền thuế được khoanh nợ nêu tại Điều 1 trên đây, Chi cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục Hải quan/Cục Hải quan/Cục Kiểm tra sau thông quan ... điều chỉnh số nợ tiền thuế của người nộp thuế.

Điều 3ể Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh văn

phòng Cục Thuế/Cục Hải quan/Cục Kiếm tra sau thông quan.ế. hoặc Trưởng bộ phận hành chính thuộc Chi cục Thuế/Chi cục Hải quan, Trưởng phòng/Đội trưởng ...(ỉ), ...{bộphận có liên quan)..., ...(sô lượng người nộp thuê)... người nộp thuê có tên tronơ danh sách tai Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Trang thông tin điện tử của Cục Thuế/Cục Hài quan/Tổng cục
- Cơ quân đăng ký kinh doanh trên địa bàn (*);

- Lưu: VT,.... Ghi chú:
CHI CỤC TRỤỞNG CHI cục THUÉ/CỤC TRƯỞNG
CỤC THƯÉ/CHI CỤC TRƯỞNG CHI cục HẢI
QƯAN/CỤC TRƯƠNG cục HẢI QUAN/CỤC
TRƯỞNG CỤC KIẺM TRÁ SAU THÔNG QỮAN
(Ký> shi rõ họ tên và đỏng dầu)

(ỉ) Trưởng phòng/Đội trưởng bộ phận quàn lý nợ hoặc bộ phận được phân công xử lý nợ.

(2) Ghi người nộp thuê thuộc một trong các trường hợp được khoanh nợ tiên thuê như sau:

ỉ. Người nộp thuế đã chết thuộc đoi tượng được khoanh nợ tiền thuế quy định tại khoán 1 Điểu 4

Nghị quyết số 94/2019/QHỈ4r^

2. Người nộp thuê được pháp luật coi là đã chết thuộc đối tượng được khoanh nợ tiền thuế quy

định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết sổ 94/2019/QH1 4^_

3. Người nộp thuế được pháp luật coi là mất tích thuộc đối tượng được khoanh nợ tiền thuế quy định tại khoản 1 Điểu 4 Nghị quyết số 94/2019/QHỈ4

4. Người nộp thuế được pháp luật coi là mất năng lực hành vỉ dân sự thuộc đổi tượng được khoanh nợ tiền thuế quy định tại khoản 1 Điểu 4 Nghị quyết số 94/2019/QHI4

5. Người nộp thuế thuộc đối tượng được khoanh nợ tiền thuế quy định tại khoản 2 Điểu 4 Nghị

quyết số 94/2019/QH14r^r

6. Người nộp thuế thuộc đối tượng được khoanh nợ tiền thuế quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị

quyết sổ 94/2019/QHỈ4r^

7. Người nộp thuế thuộc đôi tirựng được khoanh nợ tiền thuế quy định tại khoản 4 Điêu 4 Nghị quyet sổ 94/2019/QH14

8. Người nộp thuế đã bị cơ quan quàn lý thuế có văn bàn để nghị cơ quan có thầm quyển thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh cỉoanh/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/giấy chứng nhận đăng kỷ hộ kinh doanh/giấy phép thành lập và hoạt động/giẩy phép hành nghề thuộc đối tượng được khoanh nợ tiền thuế quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết sổ 94/2019/QH14

9. Người nộp thuế đã bị cơ quan có thâm quyền thu hồi giấy chứng nhận đãng ký kỉnh doanh/giấy chứng nhận đăng kỷ doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/giấy chứng nhận đăng ký hộ kính doanh/giấy phép thành lập và hoạt động/giẩy phép hành nghề theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế thuộc đối tượng được khoanh nợ tiền thuế quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết sổ 94/2019/QHI4

(*) Cơ quan đăng ký' kinh doanh hoặc cơ quan có thắm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc cơ quan có thâm quyển cấp giấy phép hành nghể trên địa bàn.

TÊN Cơ QUAN QUẢN LÝ THUẾ CẤP TRÊN

TÊN Cơ QUAN QUẢN LÝ THUÉ BAN HÀNH VẤN BẢN

DANH SÁCH NGƯỜI Nộ• p THUÊ Đượ• c KHOANH NỌ* TIỀN THUẾ

(Ban hành kèm theo Quyết định số.... ngày ... tháng... năm ... của Chi cục Thuế/Cục Thuế/Chỉ cục Hải quan/Cục Hải quan/Cục Kiêm tra sau thông quan...)

Đơn vị tỉnh: đồng

f •

ss
TT
TT
/

I
1

2

II

1
2
TTêênn nnggưườờii nnộộpp tthhuuếế

2
Tông cộng:
Doanh nghiệp, tô chúc
Doanh nghiệp, tô chức A

Doanh nghiệp, tô chức B

Cá nhân, cá nhân kinh doanh,
hộ gia đình, hộ kinh doanh
Hô gia đình/cá nhân c
Hô gia đình/cá nhân D

Ghi chú:
MMãã
ssôô
tthhuuếế
3
(c)
(c)




(c)
ĐĐịịaa
cchhỉỉ
kkiinnhh
ddooaannhh
4
HHọọ
vvàà
ttêênn
((aa))
5
SSôô ggiiââyy
ttòò'' ccáá
nnhhâânn
((bb))
6
NNggààyy,, tthháánngg,,
nnăămm ccấấpp
ggiiấấyy ttờờ ccáá
nnhhâânn
7
CCơơ qquuaann
ccấấpp ggiiấấyy ttòò
ccáá nnhhâânn

8
SSôô ttòò""
kkhhaaii
hhảảii
qquuaann
9
NNggààyy đđăănngg
kkýý ttòò"" kkhhaaii
hhảảii qquuaann

10
TTổổnngg ssốố nnọọ''
ttiiềềnn tthhuuếế
đđưưọọcc
kkhhooaannhh nnơơ
11=12+... + 13
(d)
(đ)




(d)
Trong đó (Tiêu mục):

... ... ...

12 13
(d) (d) (d)
(d) (d) (d)




(đ) (d) (d)

(a) Ghi ho và tên cùa cá nhãn, cá nhăn kinh doanh, người đại diện hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu của người nộp thuế được khoanh nợ tại cột 2, những người nộp thuế còn lại bỏ trông. (b) Ghi số thẻ căn cước công dân hoặc sổ chứng minh nhân dân hoặc sổ hộ chiếu hoặc số giấy tờ chứng thực cá nhân họp pháp khác của cá nhân tại cột 5 (nếu có).

(c) Ghi tổng cộng sổ người nộp thuế được khoanh nợ theo tổng số toàn Chi cục Thuế/Cục Thuế/Chì cục Hài qitcm/Cụcm Hùi quan/Cục kiểm tra sau thông quan và theo người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhãn. cá nhân kinh doanh, hộ gia đình, hộ kinh doanh. (d) Ghi tổng cộng số nợ tiền thuế được khoanh nợ theo lổng số toàn Chi cục Thuể/Cụcẵ Thuế/Chi cục Hái quan/Cục Hải quan/Cục kiểm tra sau thông quan và theo người nộp thuế là doanh nghiệp, tô chức hoặc cá nhân, cá nhân kinh ílocmh, hộ gia đình, hộ kinh doanh.

Mẩu số 01/QĐHKN-l7~
(Ban hành kèm theo Thông tư sô

69/TT-BTC ngày ì5/07/2020 cùa Bộ

Tài chính)

TÊN Cơ QUAN QUẢN LÝ THUẾ CẤP TRÊNCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÊN CO QUAN QUẢN LÝ THUẾ BANĐộc lập - Tụ do - Hạnh phúc
HÀNH VẤN BẢN
Số: /QĐ...ngày ... tháng .... năm...

QUYÉT ĐỊNH

về viêc hủy khoanh nọ* tiên thuê đôi vói

...(tên người nộp thuê)...

CHI CỤC TRƯỞNG CHI cục THƯẾ/CỤC TRƯỞNG cục THUỂ/CHI CỤC TRƯỞNG CHI cục HẢI QƯAN/CỤC TRƯỞNG cục HẢI QUAN/CỤC TRƯỞNG cục KIẾM TRA SAU THÔNG QUAN

Căn cứ quy định Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị quyết số 94/2Ơ19/OH14 ngày 26/11/2019 của Quốc hội về khoanh nợ tiên thuê, xóa nợ tiên phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đôi với người nộp thuế không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước;

Căn củỂ Thông tư sổ 69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020 của Bộ Tài chỉnh quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyết so 94/2019/QH14 ngày 26 tháng ỉ ỉ năm 2019 của Ouoc hội;

Căn cứ Quyết định sổ... ngày ... của ... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn ...của ...(cơ quan ban hành quyêt định);

Căn cứ Quyết định sổ ...ngày ... của ... về việc khoanh nợ tiền thuế;

Theo đề nghị của Trưởng phòng/Đội trưởng ...(]) và hồ sơ hủy khoanh nợ kèm theo.

QUYÉT ĐỊNH:

Điều 1. Huỷ khoanh nợ tiền thuế kể từ ngày 01/7/2020 đối với .....{tên

người nộp thuế)... , mã số thuếđịa chỉ kinh doanh...., (2) theo Quyết định

khoanh nợ tiền thuế số -ế. ngày ềếế của Cục Thuế/Chi cục Thuế/Cục Hải quan/Cục Kiểm tra sau thông quan/Chi cục Hải quan...với số nợ tiền thuế đã được khoanh là ..Ệ. đồng (viết bằng chữ:trong đó:

Đơn vị tính: đồng

' 1 ^ • A J m Ạ
ST 1 TTien thuêTiêu mụcSố tiền
* 2 * *
Tông cộng

Lý do hủy khoanh nợ: ...(3)

Trưởng phòng/Đội trưởng ...(1) chịu trách nhiệm về tính chính xác của số

liệu và các thông tin của hô sơ huỷ khoanh nợ.

Điều 2. Căn cứ vào số nợ tiền thuế đã hủy khoanh nợ nêu tại Điều 1 trên

đây, Chi cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục Hải quan/Cục Hải quan/Cục Kiểm tra sau thông quan ... điều chỉnh số nợ tiền thuế của ... {tên người nộp thuế)..., thực hiện tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế và thu vào ngân sách nhà nước khoản nợ đã được khoanh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh văn

phòng Cục Thuế/Cục Hải quan/Cục Kiểm tra sau thông quan ... hoặc Trưởng bộ phận hành chính thuộc Chi cục Thuế/Chi cục Hải quan, Trưởng phòng/Đội trưởng ...(1), ...{bộ phận có liên quan)..., ...(tên người nộp thuế),., chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
-NhirĐiều3;
VTranẵ.t.hK.tinj'i:ện.t.í,.íSÀ
HaTquan;
- Cơ quan đãng kỷ
kinh doanh trên địa bàn (*);
- Cơ quan quản lý thuế ..,{**);

Lưu: VT, ....
Ghi chủ:
..
cụ0
CHI cực TRƯỞNG CHI CỤC THUÉ/CỤC TRƯỞNG
cục THUẾ/CHI cục TRƯỞNG CHI cục HẢI
QUAN/CỤC TRƯỜNG cục HÃI QUAN/CỤC TRƯỞNG
cục HÈM TRA SAU THONG QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

(ỉ) Trưởng phòng/Đội tricởng bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được phân công xử lý nợ.

(2) Đối với ngirờỉ nộp thuế là cá nhân, cá nhân kinh doanh, hộ gia đình, hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu thì phải có thêm thông tin: tên, sổ, ngày cấp, cơ quan cấp thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cá nhăn, cá nhân kinh doanh, n^icời đại diện hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, chù công ly công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu.

(3) Người nộp thuế khoanh nợ không đúng quy định/Người nộp thuế quay lại sản xuất, kinh doanh/Người nộp thuế thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới.

(*) Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thầm quyền cấp giấy phép thành lập và hoại động hoặc cơ quan có thẩm quyển cấp giấy phép hành nghề trên địa bàn.

(**) Cơ quan quản lý thuế quản lý chi nhánh, đơn vị trực thuộc, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Mẫu số 01/QĐHKN-2Mẫu QƯYÉT ĐỊNH về việc hủy khoanh nọ 1 tiền thuế đối vói

Mầu SÔ01/QĐHKN-2

(Ban hành kèm theo Thõng tư so

69/2020/TT-BTC ngày 15/07/2020

cùa Bộ Tài chính)

TÊN Cơ QUAN QUẢN LÝ THUẾ CÁP TRÊNCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÊN CO QUAN QUẢN LÝ THUẾ BANĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
HÀNH VĂN BẢN"
Số: /QĐ-...ngày... tháng... năm...

QƯYÉT ĐỊNH

về việc hủy khoanh nọ1 tiền thuế đối vói

...(sổ lượng người nộp thuế)... nguòi nộp thuê

CHI CỤC TRƯỞNG CHI cục THUÉ/CỤC TRƯỞNG cục THUÉ/CHI CỤC TRƯỞNG CHI cục HẢI QUAN/CỤC TRƯỞNG cục HẢI QƯAN/CỤC TRƯỞNG cục KIÉM TRA SAU THÔNG QUAN

Căn cứ quy định Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26/11/2019 của Quốc hội về khoanh nợ tiền thuê, xóa nợ tiên phạt chậm nộp, tiên chậm nộp đôi với người nộp thuế không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư sổ 69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020 của Bộ Tài chỉnh quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyết sổ 94/2019/QH14 ngày 26 tháng ỉ ỉ năm 2019 của Quốc hội;

Căn cứ Quyết định số ... ngày ... của ... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyển hạn... của ...(cơ quan ban hành quyêt định);

Căn cứ Quyết định sổ ...ngày ... của ... về việc khoanh nợ tiền thuế;

Theo đề nghị của Trivởngphòng/Đội trưởng ...(ỉ) và hồ sơ hủy khoanh nợ kèm theo.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Huỷ khoanh nợ tiền thuế kể từ ngày 01/7/2020 đối với ....(sổ ỉưọng người nộp thuế)... người nộp thuế đã được khoanh nợ theo Quyểt định sổ ... ngày ... của Cục Thuế/Chi cục Thuế/Chi cục Hải quan/Cục Hải quan/Cục kiểm tra sau

thông quan .ễ..với tống số nợ tiền thuế đã được khoanh làđồng (viết bằng chữ:
), trong đó:

- Số doanh nghiệp, tổ chức là:... người nộp thuể với tổng số nợ tiền thuế là:... đồng;

- Số cá nhân, cá nhân kinh doanh, hộ gia đình, hộ kinh doanh là:...người nộp thuế với tổng số nợ tiền thuế là:...đồng.

(Danh sách người nộp thuế hủy khoanh nợ tiền thuế kèm theo. Đối với các khoản nợ được khoanh nợ do cơ quan hải quan quản lý thì bô sung thông tin sô tờ khai hải quan, ngày đăng kỷ tờ khai hải quan)

Lý do hủy khoanh nợ: ...(2)

Trưởng phòng/Đội trưởng ...(1) chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và các thông tin của hồ sơ hủy khoanh nợ.

Điều 2. Căn cứ vào sổ nợ tiền thuế đã hủy khoanh nợ nêu tại Điều 1 trên đây, Chi cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục Hải quan/Cục Hải quan/Cục Kiểm tra sau thông quan... điều chỉnh số nợ tiền thuế của ... (tên người nộp thuế)..., thực hiện tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế và thu vào ngân sách nhà nước khoán nợ đã được khoanh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh văn phòng Cục Thuê/Cục Hải quan/Cục Kiêm tra sau thông quan ... hoặc Trưởng bộ phận hành chính thuộc Chi cục Thuế/Chi cục Hải quan, Trưởng phòng/Đội trưởng ...(1), ...{bộ phận cỏ liên quan)..., ..(so lượng người nộp thuế)....người nộp thuê có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyểt định này./.

Nơi nhận:
-NhưĐiều 3;
-Trang thông tin điện từ của
Cục Thuế/Cục Hài qu,n/TÔ„g cục Hài quan;
- Cơ quan đănơ ký
kinh doanh trẽn dịa bàn (•);
- Cơ quan quản lý thuế ...(**)
- ;
- Lưu: VT, ....
Ghi chủ:
CHI cục TRƯỞNG CHI cục
THUÉ/CỤC TRƯỞNG cục THỦÉ/CHĨ
cục TRƯỞNG CHI "cục HẢI
QUAN/cÙc TRUỬNG cục HAI
_ ' • ,_ • = _
QUAN/CỤC TRƯỞNG cục KIÉM TRA
SAU THONG QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dâu)

(ỉ) Trưởng phòng/Đội trướng bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được phân công xử lý nợ. (2) Người nộp thuế khoanh nợ không đủng quy định/Người nộp thuế quay lại sản xuất, kinh docmh/Người nộp thuế thành lập cơ sở sàn xuất, kinh doanh mới.

(*) Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc cơ quan có thấm quyền cấp giấy phép hành nghề trên địa bàn.

(**) Cơ quan quàn lý thuế quản lý chi nhánh, đơn vị trực thuộc, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

TÊN Cơ QUAN QUẢN LÝ THUẾ CẤP TRÊN

TÊN CO QUAN QUẢN LÝ THUÉ BAN HÀNH VĂN BẢN

DANH SÁCH NGƯỜI NỘế P THUÉ HỦY KHOANH NỌ TIỀN THUẾ

7,•

(Ban hành kèm theo Quyêt định sô.... ngày... tháng... năm ... của Chi cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục Hải quan/Cục Hải quan/Cục Kiếm tra sau thông quan...)

Đơn vị tính: đồng

ss
TT
TT
I

I
1

2

II

1
2
,ẽ.
TTêênn nnggưưòòii nnộộpp tthhuuếế

2
Tổng cộng:
Doanh nghiệp, tô chức
Doanh nghiệp, tô chức A

Doanh nghiệp, tô chức B

Cá nhân, cá nhân kinh doanh,
hộ gia đình, hộ kinh doanh
Hộ gia đình/cá nhân c
Hộ gia đỉnh/cá nhân D

Ghi chú:
MMãã
AA
SSOO
tthhuuếế
3
(c)
(c)




(c)
ĐĐịịaa
cchhỉỉ
kkiinnhh
ddooaannhh
4
HHoo
vvàà
ttêênn
<<••))
5
SSÔÔ ggiiââyy
ttòò"" ccáá
nnhhâânn
((bb))
6
NNggààyy,, tthháánngg,,
nnăămm ccấấpp
ggiiaayy ttờờ ccáá
nnhhâânn
7
CCoo'' qquuaann
ccấấpp ggiiấấyy ttòò
ccáá nnhhâânn

8
SSÔÔ ttờờ
kkhhaaii
hhảảii
qquuaann
9
NNggààyy đđăănngg
kkýý ttòò'' kkhhaaii
hhảảii qquuaann

10
TTôônngg ssôô nnợợ
ttiiêênn tthhuuêê
hhủủyy kkhhooaannhh
nnoo11
11 = 12+... + 13
(d)
(d)




(d)
Trong đó (Tiêu mục):

.Ế. ... ...

12 13
(d) (d) (d)
(d) (d) (d)




(d) (d) (d)

(a) Ghi họ và tên của cá nhân, cá nhân kinh doanh, người đại diện hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp lư nhân, chủ công ly trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu của người nộp thuế hủy khoanh nợ tại cột 2, những người nộp thuế còn lại bỏ trống. (b) Ghi sổ thẻ căn cước cồng dân hoặc số chúng minh nhân dân hoặc sổ hộ chiếu hoặc số giấy lờ chứng thực cú nhân hợp pháp khác của cú nhân tại cột 5 (nếu có). (c) Ghi tổng cộng số người nộp thuế hùy khoanh nợ theo tổng số toàn Chi cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục Hủi quan/Cục Hái quan/Cục Kiểm tra sau thông quan và theo người nộp thuế là doanh nghiệp, tô chức hoặc cá nhân, cá nhăn kinh chanh, hộ gia đình, hộ kinh doanh. (d) Ghi tỏng cộng sổ nợ tiền thuế hủy khoanh nợ theo tổng sỗ toàn Chi cục Thuế/CụLA Thuế/Chi cục Hủi quan/Cục Hủi quan/Cục Kiểm tra sau thông quan và theo người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân, cá nhũn kinh doanh, hộ gia đình, hộ kinh doanh.

Mẫu số 01/QĐXN-lMẫu (Ban hành kèm theo Thông tư sổ

Mẩu số 01/QĐXN-l

(Ban hành kèm theo Thông tư sổ

69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020

cùa Bộ Tài chính)

UBND TỈNH/TP..ếCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ... /QĐ-UBNDngày tháng năm

QUYÉT ĐỊNH

về việc xoá nọ- tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với ...(tên người nộp thuê)...

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/TP...

Căn cứ quy định Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về khoanh nợ tiền thuê, xỏa nợ tiên phạt chậm nộp, tiên chậm nộp đỏi với người nộp thuế không còn khả năng nộp Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư sổ 69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020 của Bộ Tài chính quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyết số 94/20Ỉ9/ỌHỈ4 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội;

Căn cứ Quyết định sổ ... ngày ... của ... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn... của ...(cơquan ban hành quyết định);

Theo đề nghị của Cục trướng Cục Thuế/Cục trưởng Cục Hải quan/Cục trưởng Cục Kiêm tra sau thông quan....

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đổi với{tên người nộp
thuế)... , mã số thuế địa chỉ kinh doanh...., (1) còn nợ phát sinh trước ngày

01/7/2020 với số tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp là: .ẵ. đồng (viết bằng chữ:

...), tờ khai hải quan số(đối với khoản nợ thuộc lĩnh vực hải quan), trong đó:
Đơn vị tínhỄ- đông
STT Tiền phạt chậm nộp,Tiêu mục Sô tiên
1 tiền chậm nộp
• 2ế•
Tông cộng

Lý do xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp: (2)

Cục trường Cục Thuế/Cục trưởng Cục Hải quan/Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan...chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và các thông tin của hồ sơ đề nghị xóa nợ.

Điều 2. Căn cứ vào số tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp được xóa nợ nêu tại Điều 1 trên đây, Chi cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục Hải quan/Cục Hải quan/Cục Kiêm tra sau thông quan điều chỉnh sô tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của ... (tên người nộp thuê)...

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh văn phòng Úy ban nhân dân tỉnh, thành phổ..., Cục trưởng Cục Thuế/Cục trưởng Cục Hải quan/Cực trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan ...và (hoặc) Chi cục trưởng Chi cục Thuế/Chi cục trưởng Chi cục Hải quan .......(bộ phận có liên quan)..., ...(tên người nộp thuế)... chịu trách nhiệm thi hành Quyểt định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TrariGi thông tin điện tử của
Cục Thuể/Cục Hài quan/Tồng cục Hai
quan;
- Cơ quan đăng ký
kinh doanh trên địa bàn (*);
- Cơ quan quàn lý thuế ,.ệ(**);

-Lưu: VT, ...
Ghi chú:
CHỦ TỊCH
(Kỷ, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

(ỉ) Đối với người nộp thuê là cá nhân, cá nhãn kinh doanh, hộ gia đình, hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sờ hữu thì phải có thêm thông tin.ẳ tên, số, ngày cấp, cơ quan cấp thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhăn hợp pháp khác của cá nhân, cá nhân kinh doanh, người đại diện hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chù doanh nghiệp lư nhăn, chù công ty công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cả nhân làm chù sờ hữu (trừ írirờng hợp người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/0HI 4).

(2) Ghi người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp được xóa nợ như sau:

1. Ngiỉời nộp thuế đã chết thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết sổ 94/2019/QH14

2. Người nộp thuế được pháp luật coi là đõ chết thuộc đoi tượng được xóa nợ quy định tại khoàn 1 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QHỈ 4

3. Người nộp thuế được pháp luật coi là mất tích thuộc đoi tượng được xóa nợ quy định tại khoán ỉ Điều 4 Nghị quyết sô 94/2019/OH14

4. Người nộp thuế được pháp luật coi là mất năng lực hành vi dân sự thuộc đoi tượng được xóa nợ quy định tại khoản 1 Điểu 4 Nghị quyết sổ 94/20I9/QHỈ4

5. Người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết so 94/20Ỉ9/QH14

6. Người nộp thuế thuộc đổi tượng được xóa nợ quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết sổ 94/20Ỉ9/QH14

7. Người nộp thuế thuộc đổi tượng được xóa nợ quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết sổ

94/2019/QHỈ 4'

8. Người nộp thuế đã bị cơ quan quản lý thuế có vãn bản đề nghị cơ quan cỏ thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đãng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng kỷ doanh nghiệp/giấy chứng nhận đãng ký hợp tác xã/giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/giấy phép thành lập và hoạt động/giấy phép hành nghề thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết sổ 94/2019/QH14

9. Người nộp thuế đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng kỷ kinh doanh/giấy chứng nhận đăng kỷ doanh nghiệp/giây chứng nhận đăng ký hợp tác xã/giây chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/giấy phép thành lập và hoạt động/giấy phép hành nghề theo đề nghị của cơ quan quán lý thuế thuộc đoi tượng được xóa nợ quy định tại khoán 5 Điều 4 Nghị quyết

số 94/2019/QH 14x_

10. Người nộp thuế thuộc đổi tượng được xỏa nợ quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị quyết số

94/2019/QH14,,,,,

11. Người nộp thuế thuộc đoi tượng được xóa nợ quy định tại khoán 7 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

(*) Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan cỏ thâm quyển cáp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc cơ quan có thâm quyền cấp giấy phép hành nghề trên địa bùn.

(**) Cơ quan quàn lý thuế quán ỉỷ chi nhánh, đơn vị trực thuộc, vãn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Mẫu số 01/QĐXN-2Mẫu (Ban hành kèm theo Thõng tư so

Mầu số 01/QĐXN-2

(Ban hành kèm theo Thõng tư so

69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020

của Bô Tài chinhJ

UBND TỈNH/TP...CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ... /QĐ-UBNDngày tháng năm

QUYẾT ĐỊNH

về việc xoá nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối vói ...(sổ lượng người nộp thuế)... người nộp thuê

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/TP..Ế

Căn cứ quy định Luật Quán lý thuế;

Căn cứ Nghị quyêt số 94/2019/QH14 ngày 26 thảng II năm 20ỉ 9 của Quoc hội về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiên chậm nộp đôi với người nộp thuế không còn khả năng nộp Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020 của Bộ Tài chính quy định hổ sơ và trình tự, thủ tục xứ lý nợ theo Nghị quyết so 94/2019/QH14 ngày 26 tháng Ị ỉ năm 2019 của Quốc hội;

Căn cứ Quyết định sổ ... ngày ... của ... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn... của ...(cơquan ban hành quyêt định);

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế/Cục trưởng Cục Hải quan/Cục trưởng Cục Kiêm tra sau thông quan....

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với ....(sổ lượng người nộp thuế)... người nộp thuế còn nợ trước ngày 01/7/2020 với tong số nợ tiền phạt

chậm nộp, tiền chậm nộp làđồng (viết bằng chữ:), trong đó:

- Số doanh nghiệp, tổ chức là:...người nộp thuế với tổng số nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp là:ễ.. đồng;

- Số cá nhân, cá nhân kinh doanh, hộ gia đình, hộ kinh doanh là:... người nộp thuế với tổng sổ nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp là:...đồng.

(Danh sách người nộp thuế được xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp kèm theo. Đoi với các khoản nợ được xóa nợ do cơ quan hải quan quản ỉỷ thì bỏ sung thông tin số tờ khai hải quan, ngày đăng ký tờ khai hải quan).

Lý do xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp: (1)

Cục trưởng Cục Thuế/Cục trưởng Cục Hải quan/Cục trưởng Cục Kiểm tra

sau thông quanchịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và các thông tin
của hồ sơ xóa nợ.

Điều 2. Căn cứ vào số tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp được xóa nợ nêu tại Điều 1 trên đây, Chi cục Thuế/Cục Thuế/Chi Cục Hải quan/Cục Hải quan/Cục

Kiểm tra sau thông quan... điều chỉnh số tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của người nộp thuế.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Vãn phòng ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố..., Cục trưởng Cục Thuế/Cục trưởng Cục Hải quan/Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan... và (hoặc) Chi cục trưởng Chi

cục Thuế/Chi cục trưởng Chi cục Hải quan...{bộ phận có liên quan}..., ...(sô

lượng người nộp thuế)...người nộp thuế có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyêt định này,/.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Trang thông tin điện tử Cục Thuế/Cục Hài quan/Tổng cục Thuế;
- Cơ quan đăng ký kinh doanh trên địa bàn (*);
- Cơ quan quản lý thuế...(**);

- Lưu: VT, ... Ghi chú:
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

(ỉ) Ghi người nộp thuế thuộc một [rong các trường hợp được xóa nợ như sau: ỉ. Người nộp thuê đã chêt thuộc đôi tượng được xóa nợ quy định tại khoán 1 Điêu 4 Nghị quyêt

sỏ 94/2019/QÍĨ14r

2. Người nộp thuê được pháp luật coi là đã chết thuộc đôi tượng được xóa nợ quy định tại khoản

Ị Điều 4 Nghị quyết sổ 94/20Ỉ9/QHỈ4_^

3. Người nộp thuế được pháp luật coi là mất tích thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại

khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 94/2Q19/OHỈ4_

4. Người nộp thuế được pháp luật coi là mất năng lực hành vi dân sự thuộc đoi tượng được xóa nợ quy định tại khoản ỉ Điều 4 Nghị quyết sổ 94/2019/QH14

5. Người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoùn 2 Điều 4 Nghị quyết số

94/20Ỉ9/QH14rr,,,

6. Người nộp thuế thuộc đổi tượng được xóa nợ quy định tại khoàn 3 Điều 4 Nghị quyết so

94/20Ỉ9/QH14rr_ff

7. Người nộp thuế thuộc đổi tượng được xỏa nợ quy định tại khtìủn 4 Điểu 4 Nghị quyết so 94/2019/QH14

8. Người nộp thuế đã bị cơ quan quản lý thuê có vãn bàn để nghị cơ quan có thấm quyền thu hồi giây chứng nhận đăng kỷ kinh doanh/giấy chibig nhận đăng kỷ doanh nghiệp/giấy chứng nhận đãng ký hợp tác xã/giấy chứng nhận đãng ký hộ kinh doanh/giấy phép thành lập và hoạt động/giấy phép hành nghề thuộc đoi tượng được xóa nợ quy định tại khoản 5 Điểu 4 Nghị quyết

so 94/2019/QH 14f.

9. Người nộp thuế đã bị cơ quan có thấm quyền thu hồi giấy chứng nhận đãng ký kinh doaniĩ/gìẩỵ chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng kỷ hợp tác xã/giấy chứng nhận đãng ký hộ kinh doanh/giấy phép thành lập và hoạt động/giẩy phép hành nghề theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế thuộc đoi tượng được xóa nợ quy định tại khoản 5 Điểu 4 Nghị quyết

số 94/2019/QH14''.

(*) Cơ quan đãng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thâm quyển câp giây phép thành lập và hoạt động hoặc cơ quan có thầm quyển cấp giấy phép hành nghe trên địa bàn.

(**) Cơ quan quản lý thuế quản lý chi nhánh, đơn vị trực thuộc, vãn phòng đại diện, địa điểm kình doanh.

UBND TỈNH/TP...

DANH SÁCH NGƯỜI NỘP THUẾ

ĐƯỢ• C XÓA NỌ• r TIÈN PHẠ• T CHẬ# M NỌ• P,' TIỀN CHẬ• M Nộ* p (\ */)

(Ban hành kèm theo Quyết định số..,, ngày ... thủng... năm ... cùa úy ban nhân dân tình/lp... )

Đơn vị tỉnh: đồng

ss
TT
TT
7

I
1
2

II

1
2
TTêênn nnggiirròòii nnộộpp tthhuuếế

2
Tông cộng:
Doanh nghiệp, tô chức
Doanh nghiệp, tô chức A
Doanh nghiệp, tô chức B

Cá nhân, cá nhân kinh doanh,
hộ gia đình, hộ kinh doanh
Hộ gia đình/cá nhân c
Hộ gia đình/cá nhân D

Ghì chủ:
MMãã
íí..
ssôô
tthhuuếế

3
(c)
(c)



(c)
ĐĐịịaa
cchhỉỉ
kkiinnhh
ddooaannbb
4
HHọọ
vvàà
ttêênn
((aa))
5
SSôô ggiiââyy
ttòò'' ccáá
nnhhâânn
((bb))
6
NNggààyy,, tthháánngg,,
nnăămm ccấấpp
ggiiấấyy ttòò'' ccáá
nnhhâânn
7
CCoo'' qquuaann
ccấấpp ggiiấấyy ttòò
ccáá nnhhâânn

8
SSôô ttòò''
kkhhaaii hhảảii
qquuaann

9
NNggààyy
đđăănngg kkýý
ttờờ kkhhaaii
hhảảii qquuaann
10
nnpp ÁÁ ÁÁ ,, »» ÀÀ
TTôônngg ssoo ttiiêênn
pphhụụtt cchhậậmm nnộộpp,,
ttiiêênn cchhậậmm nnộộpp
đđuuoocc xxóóaa II11ƠƠ
11=12+...+13
(d)
(d)



(d)
Trong đó (Tiêu
mục):
..ệ ... ...
12 13
(d) (đ) (d)
(d) (d) (d)



(d) (d) (d)

(*) Danh sách người nộp thuế không bao gồm người nộp thuế thuộc đổi tượng đưực xóa nợ theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 4 Nghị quyêt sô 94/20Ỉ9/QH14.

(a) Ghi họ và tên cùa cá nhãn, cá nhân kinh doanh, người đụi diện hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp lư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cả nhân làm chủ sở hữu của người nộp thuế được xỏa nợ lại cột 2, những người nộp thuế còn lại bu trông. (b) Ghi số thẻ căn cước công dân hoặc sổ chứng minh nhãn dân hoặc sổ hộ chiếu hoặc số giấy lừ chứng thực củ nhũn hợp pháp khác cùa cú nhân tại cột 5 (nếu cỏ).

(c) Ghi tổng cộng số người nộp thuê được xóa nợ theo tông sô loàn Chị cục Thuê/Cục Thuế/Chì cục Hải quan/Cục Hủi quan/Cục Kiểm tra sau thông quan và theo người nộp thuê là doanh nghiệp, tô chức hoặc cá nhân, cá nhân kinh doanh, hộ gia đình, hộ kinh doanh. (d) Ghi tổng cộng số nợ tiền phạt chậm nộp, tiên chậm nộp được xóa theo tông sô toàn Chi cục Thuê/Cục Thuê/Chi cục Hủi quan/Cục Hải quan/Cục Kiểm tra sau thông quan và theo người nộp thuê là doanh nghiệp, tô chức hoặc cá nhân, cá nhân kinh doanh, hộ gia đình, hộ kinh doanh.

Mầu số Ol/QĐXN-3

(Ban hành kèm theo Thông tư số

69/2020/TT-BTC ngày ỉ5/7/2020

của Bộ Tài chính)

Bộ TÀI CHÍNHCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỒNG CỤC THUÉ/Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TONG CỤC HẢI QUAN~ * * 1
Số: ... /QĐ-TCT/TCHQ, ngày thảng năm

QUYẾT ĐỊNH

về việc xoá nợ tiền phat chậm nộp, tiền chậm nộp đối với ...(tên người nộp thuê)...

TỎNG CỤC TRƯỞNG TÓNG cực THUẾ/

TỎNG CỤC TRƯỞNG TỔNG cục HẢI QUAN

Căn cứ quy định Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị quyết sổ 94/2019/QHỈ4 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đôi với người nộp thuê không còn khả năng nộp Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư sổ 69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020 của Bộ Tài chính quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyết sô 94/2019/QH14 ngày 26 tháng lì năm 2019 của Quốc hội;

Căn cứ Quyết định sô ... ngày ... của ... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn... của ...(cơ quan ban hành quyết định);

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế/.....

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với(tên người
nộp thuế)..., mã số thuế địa chỉ kinh doanh...., (1) còn nợ trước ngày

01/7/2020 với tổng số tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp là: ... đồng (viết bằng

chữ: ...), tờ khai hải quan sổ(đối với khoản nợ thuộc lĩnh vực hải quan),
trong đó:
X
Đơn vị tỉnh: đông
STT Tiên phạt chậm nộp,Tiêu mục Sô tiên
21 tiền chậm nộp
Tổng cộng

Lý do xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp: (2)

Cục trưởng Cục Thuế/Cục trưởng Cục Hải quan/Cục trưởng Cục Kiểm tra

sau thông quanchịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và các thông tin
của hồ sơ xóa nợ.

Điều 2. Căn cứ vào số tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp được xóa nợ nêu tại Điều 1 trên đây, Chi cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục Hải quan/Cục Hải quan/Cục Kiểm tra sau thông quan ... điều chỉnh tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của ... {tên người nộp thuê)...

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh văn phòng Tổng cục Thuế/Tông cục Hải quan, Vụ trưởng Vụ Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế/.ằ..; Cục trưởng Cục Thuế/Cục trưởng Cục Hải quan/Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan....và (hoặc) Chi cục trưởng Chi cục Thuê/Chi cục trưởng Chi cục Hải quan .......(bộ phận có liên quan)...,...(tên người nộp thuế)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
-NhưĐiều3; ,
- Trang thông tin điện tử của Tông
cục Thuế và Cục Thuế/Tổng cục
Hải quan và (hoặc) Cục Hải quan;
-Cơ quan đăng ký
kinh doanh trên địa bàn (*);
- Cơ quan quản lý thuế ...(**);

-Lưu: VT„...
Ghi chú:
TỔNG cục TRƯỞNG TỐNG cục THUÉ
/TÓNG cục TRƯỞNG TỒNG cục HẢI QUAN
ghi rỹ họ fên VQ đóng dấu)

(1) Đối với người nộp thuê là cá nhân, cả nhân kinh doanh, hộ gia đình, hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cả nhân làm chù sở hữu thì phải có thêm thông tin: tên, so, ngày cấp, cơ quan cấp thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ chửng thực cá nhân hợp pháp khác của cá nhân, cá nhân kinh doanh, người đại diện hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chù doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sờ hữu (trừ trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng được xỏa nợ theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 4 Nghị quyết sổ 94/2019/QH14).

(2) Ghi người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp được xóa nợ như sau:

1. Người nộp thuế đã chết thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết sổ 94/2019/QH1 4 r

2. Người nộp thuế được pháp luật coi là đã chết thuộc đổi tượng được xóa nợ quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết sô 94/2019/QH14 ^

3. Người nộp thuế được pháp luật coi là mất tích thuộc đoi tượng được xóa nợ quy định tại khoản ỉ Điều 4 Nghị quyết sô 94/2019/QH14

4. Người nộp thuế được pháp luật coi là mất năng lực hành vi dãn sự thuộc đổi tượng được xóa nợ quy định tại khoản 1 Điểu 4 Nghị quyết sổ 94/2019/QHỈ 4

5. Người nộp thuế thuộc đổi tượng được xóa nợ quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết sổ 94/2019/QH14

6. Người nộp thuế thuộc đoi tượng được xóa nợ quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết sổ

94/2019/QH14'

7. Người nộp thuê tỉmộc đổi tượng được xóa nợ quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 94/20Ỉ9/QH14

8. Người nộp thuế đã bị cơ quan quản lý thuế có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/gỉẩy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chimg nhận đãng ký hợp tác xã/giấy chứng nhận đãng ký hộ kỉnh doanh/giấy phép thành lập và hoạt ăộng/gỉẩy phép hành nghề thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

9. Người nộp thuế đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/giấy chứng nhận đăng kỷ hộ kinh doanh/giấy phép thành lập và hoạt động/giẩy phép hành nghề theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế thuộc đổi tượng được xóa nợ quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết sổ 94/2019/QH14

ỈO. Người nộp thuế thuộc đổi tượng được xóa nợ quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị quyết so

94/2019/QHỈ4,•••.^

11. Người nộp thuế thuộc đổi tượng được xỏa nợ quy định tụi khoản 7 Điều 4 Nghị quyết so 94/2019/QH14

(*) Cơ quan đăng kỷ kinh doanh hoặc cơ quan có thấm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc cơ quan có thâm quyển cấp giấy phép hành nghề trẽn địa bàn.

(**) Cơ quan quản lý thuế quản lý chi nhánh, đơn vị trực thuộc, vãn phòng đại diện, địa điếm kinh doanh.

Mẩu số Ol/QĐXN-4

(Ban hành kèm theo Thông tư sổ

69/2020/TT-BTC ngày ỉ5/7/2020

cùa Bộ Tài chinh)

Bộ TÀI CHÍNHCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .../QĐ-BTC
ngày tháng năm

QUYẾT ĐỊNH

về việc xoá nọ- tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đôi vói ...(tên người nộp thuê)...

Bộ• TRƯỞNG Bộ* TÀI CHÍNH

Căn cứ quy định Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26 tháng II năm 2019 của Quốc hội về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiên chậm nộp đôi với người nộp thuế không còn khả năng nộp Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020 của Bộ Tài chính quy định hồ sơ và trình tự, thù tục xử lý nợ theo Nghị qưyêt sô 94/2019/QHI4 ngày 26 tháng ỉ 1 năm 2019 của Quôc hội;

Căn cứ Quyết định sổ... ngày ... của ... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn... của ...(cơquan ban hành quyêt định);

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tầng cục Thitế/Tổng cục trưởng Tông cục Hải Quan.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đổi với(tên người nộp
thuế)..., mã số thuế địa chỉ kinh doanh...., (1) còn nợ trước ngày 01/7/2020 với

tổng số tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp là: . ể. đồng (viết bằng chữ: ...), tờ khai

hải quan số(đối với khoản nợ thuộc lĩnh vực hải quan), trong đó:
Đơn vị tỉnh: đồng
ST 21 TTiền phạt chậm nộp, Tiêu mu• c Sô tiên
tiền chậm nộp
Tổng cộng

Lý do xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp: (2)

Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế/Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và các thông tin của hồ sơ đề nghị xóa nợ.

Điều 2. Căn cú vào sô tiên phạt chậm nộp, tiên chậm nộp được xóa nợ nêu tại Điều 1 trên đây, Chi cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục Hải quan/Cục Hải quan/Cục Kiểm tra sau thông quan... điều chỉnh tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của .ế. (tên người nộp thuế)ệ ẵ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh văn phòng Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế/Tổng cục Trương Tong cục Hải Quan, Cụic trưởng Cục Thuế/Cục trưởng Cục Hải quan/Cục trưởng Cục Kiêm tra sau thông quan....và (hoặc) Chi cục trưởng Chi cục Thuế/Chi cục trưởng Chi Cục Hải Quan, ...(bộ phận có liên quan)...,...(tên người nộp thuê)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Trang thông tin điện tử của Tông cục Thuế và Cục Thuế/Tổng cục Hài quan và (hoặc) Cục Hải quan;
- Cơ quan đãng ký kinh doanh trên địa bàn (*);
- Cơ quan quản lý thuế „ẻ(**);

- Lưu: VT, ... Ghi chú:
Bộ TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dâu)

(1) Đối với người nộp thuế là cá nhân, cá nhăn kinh doanh, hộ gia đình, hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chù sờ hữu thì phải có thêm thông tin: tên, sổ, ngày cấp, cơ quan cấp thẻ căn cước công dân hoặc giấy chửng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cả nhân, cá nhân kinh doanh, người đại diện hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chù doanh nghiệp tư nhân, chù công ty công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sờ hữu (trừ trường hợp người nộp thuế thuộc đổi tượng được xỏa nợ theo quy định tại khoán 6 và khoan 7 Điều 4 Nghị quyết SỔ94/20Ỉ9/QHỈ4).

(2) Ghi người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp được xóa nợ như sau:

1. Ngirời nộp thuế đã chết thuộc đổi tượng được xóa nợ quy định tại khoàn 1 Điều 4 Nghị quyết

số 94/2019/QH1 4,

2. Người nộp thuế được pháp luật coi là đã chết thuộc đổi tượng được xóa nợ quy định tại khoản

l Điều 4 Nghị quyết số 94/20Ỉ9/QH14^

3. Người nộp thuế được pháp luật coi là mất tích thuộc đối tinmg được xóa nợ quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết sổ 94/2019/QH14

4. Người nộp thuế được pháp luật coi là mất năng lực hành vi dân sự thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoàn Ị Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

5. Người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết sổ

94/2019/QHỈ 4rr.,,

6. Người nộp thuế thuộc đối tiỉợng được xỏa nợ quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số

94/2019/QH14r'r

7. Người nộp thuế thuộc đổi tượng được xóa nợ quy định tại khoán 4 Điều 4 Nghị quyết sổ 94/2019/QH14

8. Người nộp thuế đã bị cơ quan quàn lý thuế có văn bàn để nghị cơ quan có tham quyền thu hổi giấy chứng nhận đãng ký kinh doanh/giấy chimg nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/giấy phép thành lập và hoạt động/giấy phép hành nghề thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết sổ 94/2019/QH14

9. Người nộp thuế đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/giấy chứng nhận đăng kỷ hộ kinh docinh/giấy phép thành lập và hoạt động/giấy phép hành nghề theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế thuộc đoi tượng được xóa nợ quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết

SỐ94/2019/QH14r\'(ff

10. Người nộp thuê thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị quyết số

94/2019/QHỈ4'r^r

11. Người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

(*) Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thcmh lập và hoạt động hoặc CƯ quan có thâm quyển cấp giấy phép hành nghề trên địa bùn.

(**) Cơ quan quản lý thuế quán lý chi nhánh, đơn vị trực thuộc, vãn phòng đại diện, địa điêm kinh docmh.

Mếu số 01/QĐXN-5

(Ban hành kèm theo Thòng tư số

69/2020/TT-BTC ngày ì5/7/2020

của Bộ Tài chính)

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đôc lâp - Tư do - Hanh phúc
Số: /QĐ-TTg
, ngày tháng năm

QƯYÉT ĐỊNH

về viêc xoá nơ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đôi vói ...(tên người nộp thuê)...

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ quy định Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị quyết sổ 94/20Ỉ9/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đôi với người nộp thuê không còn khả năng nộp Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 69/2020/TT-BTC ngày ỉ5/7/2020 của Bộ Tài chính quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26 tháng ỉ I năm 2019 của Quôc hội;

Căn cứ Ouyết định sổ ... ngày ... của ... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn ...của ...(cơ quan ban hành quyết định);

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

QUYÉT ĐỊNH:

Điều 1. Xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với(tên người nộp
thuế)..., mã số thuế địa chi kinh doanh...., (1) còn nợ trước ngày 01/7/2020 với

tổng số tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp là: ..ẵ đồng {viết bằng chữ: ...), tờ khai

hải quan số(đối với khoản nợ thuộc lĩnh vực hải quan) trong đó:
Đơn vị tính: đông
ST 1 TTiên phạt chậm nộp, Tiểu mục Số tiền
tiền chậm nộp
• 2 • •
Tổng cộng

Lý do xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp: (2)

Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và các thông tin của hồ sơ xóa nợ.

Điều 2. Căn cứ vào số tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp được xóa nợ nêu tại Điều 1 trên đây, Chi cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục Hải quan/Cục Hải quan/Cục Kiềm tra sau thông quan... điều chỉnh tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của ... (tên người nộp thuế)...

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế/Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Thuế/Cục trưởng Cục Hải quan/Cục trưởng Cục Kiêm tra sau thông quan....và (hoặc) Chi cục trưởng Chi cục Thuế/Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, ...{bộ phận có liên quan)..,...(tên người nộp thuể)...chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Trang thông tin điện tử cùa Tồng cục
Thuế và Cục Thuế/Tống cục Hải quan
và (hoặc) Cục Hải quan
- Cơ quan đăng ký
kinh doanh trên địa bàn (*);
- Cơ quan quản lý thuế ...(**);

-Lưu: VT,...
Ghi chú:
THỦ TƯỚNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

(ỉ) Đối với người nộp thuế lù cá nhân, cá nhân kinh doanh, hộ gici đình, hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cả nhân làm chủ sở hữu thì phải có thêm thông tin: tên, số, ngày cấp, cơ quan cấp thẻ cún cước công dán hoặc giấy chíơìg minh nhãn dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác cùa cá nhân, cá nhân kinh doanh, người đại diện hộ gia đình, chù hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, chù công ty công tỵ trách nhiệm hĩnt hạn một thành viên do cá nhân làm chù sờ hữu (trừ trường hợp người nộp thuế thuộc đoi tượng được xóa nợ theo quy định tại khoán 6 và khoản 7 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/ỌHỈ 4).

(2) Ghi người nộp thuế thuộc một trong cúc trường hợp được xóa nợ như sau:

1. Người nộp thuế đã chết thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoàn l Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH1 4 \

2. Người nộp thuế được pháp luật coi là đã chết thuộc đổi lia/ng được xóa nợ quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/OH14

3. Ngirời nộp thuế được pháp luật coi là mất tích thuộc đổi tượng được xóa nợ quy định tại khoản 1 Điểu 4 Nghị quyết sổ 94/2019/QHI4

4. Người nộp thuế được pháp luật coi là mất năng lực hành vi dân sự thuộc đối tượng được xỏa nợ quy định tại khoàn ỉ Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QHỈ4

5. Người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 2 Điểu 4 Nghị quyết sổ 94/2019/QH14

6. Người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khtìủn 3 Điểu 4 Nghị quyết số 94/2019/QH 14

7. Người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết so 94/2019/QH14

8. Người nộp thuế đã bị cơ quan quản lý thuế có văn bủn để nghị cơ quan có thâm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đáng ký doanh nghiệp/giấy chímg nhận đăng ký hợp tác xã/giấy chứng nhận đãng ký hộ kinh doanh/giấy phép thành lập và hoạt động/giăy phép hành nghề thuộc đổi titợng được xỏa nợ quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết SO 94/20Ỉ9/QH14

9. Người nộp thuế đã bị cơ quan có thấm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng kỷ kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giẩy chủng nhận đãng ký hợp tác xã/giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/giấy phép thành lập và hoạt động/giấy phép hành nghề theo đề nghị của cơ quan quàn lý thuế thuộc đổi tượng được xóa nợ quy định tại khoàn 5 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

10. Người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 6 Điểu 4 Nghị quyết sổ

94/2019/QH 14rr,,,

11. Người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QHỈ4

(*) Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan cỏ thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc cơ quan có thâm quyền cấp giấy phép hành nghề trên địa bàn.

(**) Cơ quan qiicm lý thuế quàn lý chi nhánh, đơn vị trực thuộc, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Mầu số Ol/QĐHXN-1

(Ban hành kèm theo Thông tư

sổ 69/2020/TT-BTC ngay
15/7/2020 cùa Bô Tài chính)
ƯBND TỈNH/TP...CỘNG HOÀ XẢ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ... /QĐ-UBND, ngày tháng năm

QƯYÉT ĐỊNH

Ve việc hủy xoá nọ' tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đôi vói ...(tên người nộp thuế)...

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/TP...

Căn cứ quy định Luật Quản lý thuê;

Căn cứ Nghị quyết số 94/2019/QHÌ4 ngày 26 tháng ì 1 năm 20 ỉ 9 của Quốc hội về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đôi với người nộp thuế không còn khả năng nộp Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư sổ 69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020 của Bộ Tài chính quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyêt sô 94/2019/QH14 ngày 26 tháng ỉ 1 năm 2019 của Quôc hội;

Căn cứ Ouyết định sổ ... ngày ... của... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn... của ...(cơ quan ban hành quyết định);

Căn cứ Quyết định số ...ngày ... của ...về việc xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế/Cục trưởng Cục Hải quan/Cục trưởng Cục Kiêm tra sau thông quan....

QƯYÉT ĐỊNH:

Điều 1. Hủy xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với(tên người
nộp thuế)..., mã số thuế địa chỉ kinh doanh , (1) còn nợ trước ngày

01/7/2020 theo Quyết định xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp sổ ... ngày ... của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố... với số nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đã được xóa là: ... đồng (viết bằng chữ: ...), tờ khai hải quan

số (đổi với khoản nợ thuộc lĩnh vực hải quan), trong đó:
Đơn vị tính: đồng
STT Tiền phạt chậm nộp, Tiểu mụcSố tiền
21 tiền chậm nộp
Lý do hủy xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp:(2)

Cục trưởng Cục Thuế/Cục trưởng Cục Hải quan/Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan chịu trách nhiệm về tính chính xác của sổ liệu và các thông tin của hồ sơ huỷ xoá nợ.

Điều 2. Căn cứ vào số tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đã hủy xóa nợ nêu tại Điều 1 trên đây, Chi cục Thuế/Cục Thuê/Chi cục Hải quan/Cục Hải quan/Cục Kiêm tra sau thông quan ... điêu chỉnh tiên phạt chậm nộp, tiên chậm nộp của ... {tên người nộp thuế)... và thu vào ngân sách nhà nước khoản nợ đã được xóa.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ke từ ngày ký. Chánh văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố..., Cục trưởng Cục Thuế/Cục trưởng Cục Hải quan/Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan....và (hoặc) Chi cục trưởng Chi

cục Thuế/Chi cục trưởng Chi cục Hải quan...{bộ phận có liên quan)...,...(tên

người nộp thuế)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Trang thông tin điện tử của Cục Thuế/Cục Hài quan/Tông cục Hải quan;
- Cơ quan đãng ký kinh doanh trên địa bàn {*);
- Cơ quan quản lý thuế ...(**);

- Lưu: VT, ... Ghi chủ:
CHỦ TỊCH
(Kỷ, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

(1) Đổi với người nộp thuế ỉà cá nhãn, cả nhân kinh doanh, hộ gia đình, hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cả nhân làm chủ sở hữu thì phủi có thêm (hông tin: tên, số, ngày cấp, cơ quan cấp thè căn cước công dân hoặc giấy chímg minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cá nhân, củ nhãn kinh doanh, người đại diện hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, chù công ty công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cả nhân làm chù sở hữu (trừ trường hợp người nộp thuế thuộc đổi tượng được xóa nợ theo quy định tại khoản 6 vù khoán 7 Điều 4 Nghị quyết

so 94/2019/QH14). ệ'

(2) Người nộp thuế xóa nợ không đúng quy định/Người nộp thuế quay lụi sản xuất, kinh doanh/Người nộp thuế thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới.

(*) Cơ quan đăng kỷ' kinh doanh hoặc cơ quan có thám quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc cơ quan có thâm quyển cấp giấy phép hành nghề trên địa bàn.

(**) Cơ quan quản lý thuế quản lý chi nhảnh, đơn vị trực thuộc, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Mẫu số 01/QĐHXN-2Mẫu 69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020

Mầu số 01/QĐHXN-2

(Ban hành kèm theo Thông tư số

69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020

của Bộ Tài chính)

UBND TỈNH/TP...CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ... /QĐ-UBND, ngày tháng năm

QƯYÉT ĐỊNH

về việc hủy xoá nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đôi vói ...(sô lượng người nộp thuê)... nguòi nộp thuê

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/TP...

Căn cứ quy định Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội vê khoanh nợ tiền thuê, xóa nợ tiên phạt chậm nộp, tiên chậm nộp đôi với người nộp thuế không còn khả năng nộp Ngân sách nhà nước;

Căn cử Thông tư số 69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020 của Bộ Tài chính quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyết so 94/2QỈ9/QHÌ4 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Quôc hội;

Căn cứ Quyết định sổ ... ngày ... của ... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn... của ...(cơ quan ban hành quyết định);

Căn cứ Quyết định sổ ...ngày ... của ... về việc xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế/Cục trưởng Cục Hải quan/Cục trưởng Cục Kiêm tra sau thông quan....

QUYẾT ĐỊNH:

Điều lễ Hủy xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với ....(sổ hiựng người nộp thuế)... người nộp thuế đã được xóa nợ theo Quyết định sổ ... ngày ... của...Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố...với tổng số nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đã được xóa là: ..ẳ đồng (v/ểV bằng chữ:...), trong đó:

- Số doanh nghiệp, tổ chức là:...người nộp thuế với tổng số nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp là:... đồng;

- Số cá nhân, cá nhân kinh doanh, hộ gia đình, hộ kinh doanh là:... người nộp thuế với tổng số nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp là:...đồng.

(Danh sách người nộp thuế hủy xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp kèm theo. Đổi với các khoản nợ được xóa nợ do cơ quan hải quan quản lỷ thì bô sung thông tin sổ tờ khai hải quan, ngày đăng ký tờ khai hải quan).

Lý do hủy xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp: (1)-

Cục trưởng Cục Thuế/Cục trưởng Cục Hải quan/Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan chịu trách nhiệm về tính chính xác của sổ liệu và các thông tin của hồ sơ huỷ xóa nợ.

Điều 2. Căn cứ vào số tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đã hủy xóa nợ nêu tại Điều 1 trên đây, Chi cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục Hải quan/Cục Hải quan/Cục Kiêm tra sau thông quan ... điêu chỉnh sô tiên phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của người nộp thuế và thu vào ngân sách nhà nước khoản nợ đã được xóa.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngàỵ ký. Chánh Văn phòng Uy ban nhản dân tỉnh/thành phô..., Cục trưởng Cục Thuẻ/Cục trưởng Cục Hải quan/Cục trường Cục Kiêm tra sau thông quan... và (hoặc) Chi cục trưởng Chi

cục Thuế/Chi cục trưởng Chi cục Hải quan...(bộ phận có liên quan)..., ...(số

lượng người nộp thuế)...người nộp thuế có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyêt định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Trang thông tin điện tử của
Cục Thuế/Cục Hải quan/Tồng cục Hải
quan;
- Cơ quan đãng ký
kinh doanh trên địa bàn (*);
- Cơ quan quản lý thuế ...(**);

-Lưu: VT, ...

Ghi chú:
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đỏng dấu)

(!) Người nộp thuế xóa nợ không đủng quy định/Người nộp thuế quay lại sản xuất, kinh doanh/Người nộp thuế thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới.

(*) Cơ quan đăng kỷ kinh doanh hoặc cơ quan có thấm quyển cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc cơ quan cỏ thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề trên địa bàn.

(**) Cơ quan quản lý thuế quản lý cihi nhảnh, đơn vị trực thuộc, văn phòng đại diện, địa điếm kình doanh.

UBND TỈNH/TP...

DANH SÁCH NGƯỜI Nộp THUẾ

HỦY XÓA NỌ• TIÈN PHẠ• T CHẬ• M NỌ• P,7 TIÈN CHẬ• M NỘ• P

(Ban hành kèm theo Quyết định sổ.... ngày... tháng... năm ... của Chủ tịch úy ban nhân dân tính/tp... )

Đơn vị tỉnh: đông

ss
TT TTêênn nngguuòòii nnộộpp tthhuuếế
TT

1 2
Tông cộng:
I Doanh nghiệp, tô chức
1 Doanh nghiệp, tô chức A
2 Doanh nghiệp, tô chức B
... t ệ 4
II Cá nhân, cá nhân kinh doanh, hộ
gia đình, hộ kinh doanh
1 Hộ gia đình/cá nhân c
2 Hộ gia đình/cá nhân D

Ghi chú:
MMãã
ssốố
tthhuuếế

3
(c)
(c)



(c)
ĐĐịịaa
cchhỉỉ
kkiinnhh
ddooaannhh
4
HHọọ
vvaa
ttêênn
((aa))
5
rr rr
SSÔÔ ggiiââyy
ttờờ ccáá
nnhhâânn
((bb))
6
NNggààyy,,
tthháánngg,,
nnăămm ccấấpp
ggiiấấyy ttờờ ccáá
nnhhâânn
7
CCoo
qquuaann
ccấấpp ggiiấấyy
ttòò'' ccáá
nnhhâânn
8
SSốố ttờờ
kkhhaaii hhááii
qquuaann


9
NNggààyy
đđăănngg kkýý
ttòò'' kkhhaaii
hhảảii qquuaann

10
rrrrii AA AA JJ •• AA
llôônngg ssôô ttiiêênn
pphhạạtt cchhậậmm nnộộpp,,
ttiiềềnn cchhậậmm nnộộpp
ddưượợcc xxóóaa nnọọ--
11 = 12+.,.+ 13
(d)
(d)



(d)
Trong đó (Tiểu
mục):

... *«• ...

12 13
(d) (d) (d)
(d) (d) (d)



(đ) (d) (d)

(a) Ghi họ và tên của cá nhân ỉà cá nhân kình doanh, người đại diện hộ gia đình, chù hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn mội thành viên do một cả nhân làm chủ sở hữu của người nộp thuế hủy xóa nợ tại cột 2, những người nộp thuế còn lại bỏ trống. (b) Ghì số thè căn cước công dân hoặc sổ chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu hoặc so giấy tờ chứng thực cú nhân hợp pháp khác của cá nhân tại cột 5 (nếu có).

(c) Ghi tổng cộng số người nộp thuế hủy xóa nợ theo tổng số loàn Chi cục Thuế/Chi cục Hải quan/Cục Thuế/Cục Hải quan/Cục Kiểm tru sau thông quan và theo người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân, củ nhân kinh doanh, hộ gia đình, hộ kinh doanh. (d) Ghi tổng cộng so nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp hủy xóa nự theo tổng số toàn Chi cục Thuế/Chi cục Hái quan/Cục Thuế/Cục Hủi qitarƯCục Kiếm tra sau thông quan và theo người nộp thuế là doanh nghiệp, lổ chức hoặc cá nhân, cú nhãn kinh doanh, hộ gia đình, hộ kinh doanh.

Mẫu số 01/QĐHXN-3Mẫu QUYÉT ĐỊNH về viêc hủy xoá no' tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối vói ...(tên người nộp thuê)...

Mẩu số 01/QĐHXN-3

(Ban hành kèm theo Thông tư

Số 69/2020/TT-BTC ngay

ỉ5/7/2020 cùa Bộ Tài chính)
Bộ TÀI CHÍNH rCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỐNG CỤC THUÉ/Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỐNG CỤC HẢI QUAN
Số: ... /QĐ-TCT/TCHQngày tháng năm.

QUYÉT ĐỊNH

về viêc hủy xoá no' tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối vói ...(tên người nộp thuê)...

TỐNG CỤC TRƯỞNG TỎNG cục THUÉ/

TÓNG CỤC TRUỒNG TỐNG cục HẢI QUAN

Căn cứ quy định Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị quyết sổ 94/2019/QH14 ngày 26 thảng 11 năm 2019 của Quốc hội vê khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiên chậm nộp đôi với người nộp thuế không còn khả năng nộp Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020 của Bộ Tài chỉnh quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyết sô 94/2019/QH14 ngày 26 thảng 11 năm 2019 của Quôc hội;

Căn cứ Quyết định sổ ... ngày ... của ... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn... của ...(cơ quan ban hành quyêt định);

Căn cứ Quyết định so ...ngày ... của ...về việc xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý nợ và cưõng chê nợ thuế/.....

QUYÉTĐỊNH:

k . x _
Điêu 1. Hủy xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với(tên
người nộp thuế)..., mã số thuế địa chỉ kinh doanh...., (1) còn nợ trước ngày

01/7/2020 theo Quyết định xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp số ... ngày ... của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế/Tổng cục trưởng Tổng cục Hải Quan với số nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đã được xóa là: ... đồng (viết bằng chữ: ...),

tờ khai hải quan số(đổi với khoản nợ thuộc lĩnh vực hải quan), trong đó:
r 1
STT Tiên phạt chậm nộp,Tiêu mục SÔ tiên
1 tiền chậm nộp
2
Tổng cộng
> \
Lý do hủy xóa nợ tiên phạt chậm nộp, tiên chậm nộp: (2)

Cục trưởng Cục Thuế/Cục trưởng Cục Hải quan/Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan ... chịu trách nhiệm về tính chính xác của sô liệu và các thông tin của hồ sơ huỷ xóa nợ.

Điều 2. Căn cứ vào số tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đã hủy xóa nợ nêu tại Điều 1 trên đây, Chi cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục Hải quan/Cục Hải quan/Cục Kiểm tra sau thông quan ... điều chỉnh tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của ... (tên người nộp thuế).. .và thu vào ngân sách nhà nước khoản nợ đă được xóa.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kê từ ngày ký. Chánh văn phòng Tổng cục Thuế/Tổng cục Hải quan, Vụ trưởng Vụ Quản lý nợ và cường chế nợ thuể/...ế, Cục trưởng Cục Thuế/Cục trưởng Cục Hải quan/Cục trưởng Cục Kiêm tra sau thông quan....và (hoặc) Chi cục trưởng Chi cục Thuế/Chi cục trưởng Chi cục Hải quan ễ.ế, ...(bộ phận có liên quan)...,...(tên người nộp thuế)...chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
-NhưĐiều 3;
- Trang thông tin điện từ của
Tổng cục Thuế và Cục
Thuế/Tổng cục Hải quan và
(hoặc) Cục Hải quan;
- Cơ quan đãns ký
kinh doanh trên địa bàn (*);
- Cơ quan quản lý thuế (**);

-Lưu: VT
Ghi chú:
TỎNG cục TRƯỞNG TỔNG cục THUÉ
/TỎNG cục TRƯỞNG TÒNG cục HẢI QUAN
(Kýì ghi rõ họ tên, đóng dấu)

(1) Đổi với người nộp thuế là cá nhân, cá nhân kinh doanh, hộ gia đình, hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữii hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu thì phải có thêm thông tin: tên, so, ngày cấp, cơ quan cấp thẻ cún cước công dân hoặc giấy chírng mình nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác cùa cá nhân, củ nhân kinh doanh, người đại diện hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chù doanh nghiệp tư nhân, chù công ty cồng ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do củ nhân làm chù sở hữu (trừ trường hợp người nộp thuế thuộc đổi tượng được xóa nợ theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 4 Nghị quyết so 94/2019/QH14).

(2) Người nập thuế xóa nợ không đúng quy định/Ngirời nộp thuế quay lại sản xuất, kinh doanh/Người nộp thuê thành lập cơ sở sản xuất, kỉnh doanh mới.

(*) Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có tham quyển cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc cơ quan có thẩm quyển cấp giấy phép hành nghề trên địa bàn.

(**) Cơ quan quản lý thuế quản lý chi nhánh, đơn vị trực thuộc, văn phòng đại diện, địa điêm kinh doanh.

MẩusốOl/QĐHXN-4

(Ban hành kèm theo Thông tư sỗ

69/2020/ĨT-BTC ngày ỉ5/7/2020

của Bô Tài chính)

Bộ TÀI CHÍNHCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ... /QĐ-BTC, ngày thảng năm

QUYÉT ĐỊNH

về viêc hủy xoá nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đôi vói ...(tên người nộp thuê)...

Bộ TRƯỞNG Bộ TÀI CHÍNH

Căn cứ quy định Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị quyết sổ 94/20Ỉ9/QH14 ngày 26 tháng 1 ỉ năm 2019 của Quốc hội về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đôi với người nộp thuê không còn khả năng nộp Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020 của Bộ Tài chính quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26 thảng ỉ l năm 2019 của Quốc hội;

Căn cứ Quyết định sổ... ngày ... của... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn... của ...(cơ quan ban hành quyết định);

Căn cứ Quyết định sổ ...ngày ... của ...về việc xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tông cục Thuế/Tổng cục trưởng Tổng cục Hái quan.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Huỷ xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với(tên người
nộp thuế)..., mã số thuể địa chỉ kinh doanh , (1) còn nợ trước ngày

01/7/2020 theo Quyết định xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp số ... ngày ... của Bộ trưởng Bộ Tài chính với số nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đã được

xóa là: ... đồng (viết bằng chữ: ...), tờ khai hải quan so
thuộc lĩnh vực hải quan), trong đó:

STT Tiền phạt chậm nộp, Tiêu mục

1 tiền chậm nộp

, 2 1 , Tông cộng
Lý do hủy xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp:
t *> T 1 '
(đối với khoản nợ

Đơn vị tính: đồng
Số tiền




(2)

Tông cục trưởng Tông cục Thuê/Tông cục trưởng Tông cục Hải quan chịu

>r\

trách nhiệm vê tính chính xác của sô liệu và các thông tin của hô sơ huỷ xóa nợ.

Điều 2. Căn cứ vào số tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp được hủy xóa nợ nêu tại Điều 1 trên đây, Chi cục Thuể/Cục Thuể/Chi cục Hải quan/Cục Hải quan/Cục Kiểm tra sau thông quan ... điều chỉnh số tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của ... (tên người nộp thuế)...và thu vào ngân sách nhà nước khoản nợ đã được xóa.

Điều 3ắ Quyết định nàv có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh vãn phòng Bộ Tài chính, Tông cục trưởng Tông cục Thuê/Tông cục Trường Tông cục Hải Quan, Cục trưởng Cục Thuế/Cục trường Cục Hải quan/Cục trưởng Cục Kiêm tra sau thông quan....và (hoặc) Chi cục trưởng Chi cục Thuế/Chi cục trưởng Chi Cục Hải Quan, ...(bộ phận có liên quan)...,...(tên người nộp thuê)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Trang thông tin điện tử cùa Tong cục Thuế và Cục Thuế/Tổng cục Hải quan và (hoặc) Cục Hải quan;
- Cơ quan đăng ký kinh doanh trên địa bàn (*);
- Cơ quan quản lý thuế (**);

- Lim: VT, ... Ghi chú:
Bộ TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

(1) Đỗi với người nộp thuế là cá nhân, cả nhân kinh doanh, hộ gia đình, hộ kình doanh, doanh nghiệp tư nhăn, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ ấsở hữu thì phải có thêm thông tin: tên, sô, ngày cáp, cơ quan câp thẻ căn cước công dân hoặc giây chứng minh nhãn dân hoặc hộ chiểu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cá nhân, cả nhân kinh doanh, người đại diện hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chù cỉocmh nghiệp tư nhân, chủ công ty công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhăn làm chủ sở hữu (trừ trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ theo quy định tại khoản 6 vù khoản 7 Điều 4 Nghị quyết

so 94/2019/0.HI 4).*,'

(2) Người nộp thuế xóa nợ không đúng qưy định/Người nộp thuế quay lại sản xuất, kinh doanh/Người nộp thuế thành ỉập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới.

(*) Cơ quan đăng kỷ kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giây phép thành lập và hoạt động hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề trên địa bàn.

(**) Cơ quan quàn lý thuế quàn lý chi nhánh, đơn vị trực thuộc, văn phòng đại diện, địa đìêm kinh doanh.

Mẫu số 01/QĐHXN-5Mẫu QƯYÉT ĐỊNH về việc huỷ xoá nọ' tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối vói ...(tên người nộp thuế)...

Mẩu số 01/QĐHXN-5

(Ban hành kèm theo Thông tư

sổ 69/2020/TT-BTC ngày

15/7/2020 của Bộ Tài chính)
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦCỘNG HOÀ XÃ Hộỉ CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sổ: /QĐ-TTg, ngày tháng năm.

QƯYÉT ĐỊNH

về việc huỷ xoá nọ' tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối vói ...(tên người nộp thuế)...

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ quy định Luật quản lý thuê;

Căn cứ Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26 tháng 1Ị năm 2019 của Quốc hội về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiên chậm nộp đôi với người nộp thuế khô nơ cỏn khả năng nộp Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư sổ 69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020 của Bộ Tài chính quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyết số 94/20Ỉ9/QH14 ngày 26 tháng II năm 2019 của Quôc hội;

Căn cứ Quyết định sổ... ngày ... của... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn... của ...(cơ quan ban hành quyết định);

Căn cứ Quyết định số ...ngày ... của ... về việc xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiên chậm nộp;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Hủy xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với(tên
người nộp thuế)..., mã số thuế địa chỉ kinh doanh...., (1) còn nợ phát sinh

trước ngày 01/7/2020 theo Quyết định xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp số ... ngày ... của Thủ tướng Chính phủ với sổ nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm

nộp đã được xóa là: ... đồng (viết bằng chữ: ...), tờ khai hải quan số
khoản nợ thuộc lĩnh vực hải quan), trong đó:
Đơn vị tỉnh: đồng
STT Tiền phạt chậm nộp, Tiểu mục Sô tiên

1 tiền chậm nộp

Ệ 2 ằề Tông cộng
(đối với

Lý do hủy xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp:...(2)

Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và các thông tin của hồ sơ huỷ xoá nợ.

Điều 2Ể Căn cứ vào số tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp hủy xóa nợ nêu tại Điều 1 trên đây, Chi cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục Hải quan/Cục Hải quan/Cục Kiểm tra sau thông quan... điều chỉnh sổ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của ề.. {tên người nộp thuế)... và thu vào ngân sách nhà nước khoản nợ đã được xóa.

Điều 3. Quyểt định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tông cục trưởng Tông cục Thuê/Tông cục trưởng Tồng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Thuế/Cục trưởng Cục Hải quan/Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan....và (hoặc) Chi cục trưởng Chi cục Thuế/Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, ...(bộphận có liên quan), ...(tên người nộp thuế)...chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Trang thòng tin điện tử của Tông cục
Thuế và Cục Thuế/Tổng cục Hải quan
và (hoặc) Cục Hải quan;
-Cơ quan đãng ký
kinh doanh trên địa bàn (*);
- Cơ quan quản lý thuế ...(**);

- Lưu: VT, ...
Ghi chủ:
THỦ TƯỚNG
(Kỷ, ghi rõ họ tên, đóng dâu)

(1) Đối với người nộp thuế lù cả nhân, cá nhân kinh doanh, hộ gia đình, hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chù sờ hữu thì phải có thêm thông tin: tên, sô, ngày cáp, cơ quan cãp thè căn cước công dân hoặc giây chứng minh nhăn dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cá nhăn, cá nhân kinh doanh, người đại diện hộ gia đình, chù hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, chù công ty công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhãn lùm chủ sở hữu (trừ trường hợp người nộp thuế thuộc đoi tượng được xóa nợ theo quy định tại khoán 6 và khoản 7 Điểu 4 Nghị

quyết sổ 94/20ỉ 9/QH14).__

(2) N^ười nộp thuế xóa nợ không đủng quy định/Người nộp thuế quay lại sản xuất, kinh doanh/Người nộp thuế thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới.

(*) Cơ quan đăng ký kình doanh hoặc cơ quan có thâm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề trên địa bàn.

(**) Cơ quan quản lý thuế quàn lý chi nhảnh, đơn vị trực thuộc, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Mẫu số 01/VBXNMẫu (Ban hành kèm theo Thõng tư số

Mau số 01/VBXN

(Ban hành kèm theo Thõng tư số

69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020

cùa Bộ Tài chính)

UBND XÃ, PHƯỜNG,
THỊ TRẤN.-ế

Sổ: /...
V/v xác nhận người nộp thuê không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh
CỘNG HÒA XẢ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC lập - Tụ do - Hạnh phúc

ngày ... tháng ... năm ...

Kính gửi: Cục Thuế/Cục Hải quan/Cục Kiểm tra sau thông quan/Chi cục

Thuế/Chi cục Hải quan...

Cãn cứ đề nghị của Cục Thuế/Cục Hải quan/Cục Kiếm tra sau thông quan/Chi cục Thuế/Chi cục Hải quan.... về việc xác nhận người nộp thuế không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký trên địa bàn xã/phường/thị tran....

ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ế.. xác nhận ...(số lượng người nộp thuế)... người nộp thuế không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký (danh sách người nộp thuê kèm theo công vãn này). (*)

ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ... thông báo để Cục Thuế/Cục Hải quan/Cục Kiểm tra sau thông quan/Chi cục Thuế/Chi cục Hải quan... biết đế lập hồ sơ xử lý nợ thuế./.

Nơi nhận:
* Như trên;
- Lưu: VT,..
TM. ỦY BAN NHÂN DẰN
Ợ£ỷt ghi f-ỹ họ tên, đóng dấu)

ƯBND XÂ, PHƯỜNG,

THỊ TRÁN...

DANH SÁCH NGƯỜI Nộp THUÉ KHÔNG CÒN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DỌẰNH TẠI ĐỊA CHỈ ĐẢ ĐĂNG KÝ '(*)

(Kèm theo công vãn số.... ngày....của Uv ban nhân dàn xã, phường, thị trân ...)

s
T
T
1

I
1
2

II
Tên người nộp thuế

2
Tông cộng:
Doanh nghiệp, tô chức
Doanh nshiệp. tô clúrc A
Doanh nghiệp, tô chức B

Cá nhân, cá nhân kinh doanh, hộ
gia đình, hộ kinh doanh
Mã
số
thuế

3
(c)
(c)
Địa chỉ
kinh
doanh
4
Họ và
tên
(a)
5
Sô giây
tò- cá
nhân
(b)
6
Ngày,
tháng, năm
cấp giấy tờ
cá nhàn
7
Cơ quan
cắp giấy
tờ cá
nhân
§

(c)

1 Hộ gia đình/cá nhân c

2 Hộ gia đình/cá nhân D

NGƯỜI LẬP BIÉU (**)THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (**)
(Ký, ghi rõ họ tên)(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dâu)

XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN

(Kỷ, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ghi chú:

(*) Lập văn bản xúc nhận và danh sách người nộp thuế theo từng trường hợp được quy định tại Điều 8,9,10,11 và Điều 12 Thông tư sổ 69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020 cùa Bộ Tài chỉnh. (* *) Thuộc cơ quan quản lý thuế.

(a) Chi họ và tên của cá nhân, cá nhân kinh doanh, người đại diện hộ gia đình, chù hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, chù công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ sờ hữu của người nộp thuế được nêu tại cột 2, những người nộp thuế còn lại hò trổng.

(b) Ghì sổ thè căn cước công dán hoặc sổ chicng minh nhân dân hoặc sổ hộ chiếu hoặc .vó giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cú nhân tại cột 5 (nếu có).

(c) Ghi tổng cộng sổ người nộp thuế được xác nhận theo tổng so toàn xã, phường, thị tran và theo người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức hoặc cả nhân, cá nhân kinh doanh, hộ gia đình, hộ kinh doanh.

Mẫu số 02/VBXN

Mẩu số 02/VBXN

(Ban hành kèm theo Thông iu số

69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020

cùa Bộ Tài chỉnh)

ĐON VỊ SỬ DỤNG VÓN NGÂN SÁCHCỘNG HÒA XÃ Hộĩ CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
NHÀ NƯỚCĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sô: /...ngày ... tháng ... năm ...
V/v xác nhận ngân sách nhà nước chậm thanh toán

Kính gửi:

Căn cứ đề nghị tại văn bản số .... ngày ề.. tháng.... nămcủa ..(tên người

nộp thuê)...., ... {Tên đơn vị sử dụng vôn ngân sách nhà nước)... là đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước mở tài khoản tại .. .{tên kho bạc nhà nước nơi mở tài

khoản)..., số tài khoản:
...(Tên người nộp thuế)

năm..., trong đó:
1. Giá trị hợp đồng



2
(tên người nộp thuế)
tên tài khoản xác nhận:
đã cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho ... {tên đơn vị
sử dụng von ngân sách nhà nước).... theo hợp đồng số: , ngày... tháng ...


- Giá trị hợp đồng được thanh toán từ nguồn vốn NSNN: đồng.
- Giá trị hợp đồng được thanh toán từ nguồn ngoài NSNN: đồng.
(tên đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước) đã thanh toán cho
số tiền là: ...(sổ tiền)... đồng, trong đó:

- Số tiền được thanh toán từ nguồn vổn NSNN: ... đồng.

- Số tiền được thanh toán từ nguồn ngoài NSNN: ... đồng.

3. Số tiền ... {tên đơn vị sủỆ dụng vốn ngân sách nhà nước)... chưa thanh toán

cho ...(tên người nộp thuế)... từ nguồn von NSNN là: đồng.
4. Thời hạn ... (tên đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước)phải thanh
toán theo hợp đồng là ngày /
5. Thời gian chậm thanh toán: từ ngày ./... đến ngày./.. ề

...(tên đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước)... xác nhận những thông tin trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin trên./.

Nơi nhận:
- Như trên;

- Lưu: VT„.
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Kỷ, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu)
Mẫu số 01/VBĐN

Mẩu số 01/VBĐN

(Ban hành kèm theo Thông tư

TÊN Cơ QUAN CẤP TRÊN
TÊN CO QUAN BAN HÀNH
VĂN BẢN

SỐ:
V/v đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp
sổ 69/2020/TT-BTC ngày
15/7/2020 của Bộ Tài chính)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC lập - Tự do - Hạnh phúc


, ngày tháng năm

Kính gửi: ...{Tên cơ quan cấp trên/ƯBND.

Căn cứ Nghị quyết sổ 94/2019/QH14 ngày 26 thảng 1 ỉ năm 2019 của Quốc hội về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiên chậm nộp đôi với người nộp thuê không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư sổ 69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020 của Bộ Tài chính quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyết sổ 94/2019/QH14 ngày 26 tháng ỉ 1 năm 2019 của Quốc hội;

... (Tên cơ quan quản lý thuế ban hành văn bản)... đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với ....{sổ lượng)... người nộp thuế còn nợ phát sinh trước ngày 01/7/2020 với tông sô nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp là ... đồng (viêt băng chữ;....).

(Danh sách người nộp thuế được đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp kèm theo. Đôi với các khoản nợ được xóa nợ do cơ quan hải quan quản lý thỉ bô sung thông tin sô tờ khai hải quan, ngày đăng kỷ tờ khai hải quan)

Lý do xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp: (1)

...{Tên cơ quan quản ỉỷ thuế ban hành văn bản)... gửi kèm công văn này hồ sơ đê nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiên chậm nộp của ...(sổ lưọng) người nộp

thuế..

Đề nghị . ..(tên cơ quan cấp trên/ƯBND)... xem xét trình cấp có thẩm quyền giải quyết/xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, .... Ghi chú
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

(ỉ) Ghi người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp được xóa nợ như sau:

1. Người nộp thuê đã chêt thuộc đôi tượng được xóa nợ quy định tại khoản ỉ Điêu 4 Nghị quyêt

số 94/2019/QH14r/

2. Người nộp thuế được pháp luật coi là đã chết thuộc đổi tượng được xóa nợ quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QHỈ 4

3. Ngưùi nộp thuế được pháp luật coi là mất tích thuộc đổi tượng được xỏa nợ quy định tại khoản ỉ Điều 4 Nghị quyết sổ 94/2019/QHỈ4

4. Người nộp thuế được pháp luật coi là mất năng lực hành vi dân sự thuộc đối tượng được xỏa nợ quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QHỈ4

5. Người nộp thuê thuộc đôi tượng được xỏa nợ quy định tại khoản 2 Điêu 4 Nghị quyêt sô

94/2019/QHỈ4,',',,,

6. Người nộp thuế thuộc đoi tượng được xóa nợ quy định tại khoán 3 Điều 4 Nghị quyết sổ

94/2019/QHỈ4__"

7. Người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoán 4 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

8. Người nộp thuế đã bị cơ quan quản lý thuế có vãn ban đê nghị cơ quan có thủm quyển thu hỏi giây chứng nhận đủng ký kinh doanh/giãy chứng nhận đãng kỷ doanh nghiệp/giây chímg nhộn đcmg ký họp tác xã/giấy chứng nhận đăng kỷ hộ kinh doanh/giay phép thành lập và hoạt động/giấy phép hành nghề thuộc đỏi tượng được xóa nợ quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết so 94/2019/QH ỉ 4 \

9. Người nộp thuế đã bị cơ quan có thâm quyền thu hồi giấy chứng nhận đũng kỷ kinh docinh/giấy chứng nhận đãng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đãng kỷ hợp tác xã/giây chứng nhận đăng kỷ hộ kinh doanh/giấy phép thành lập vù hoạt ãộng/giấy phép hành nghề theo để nghị cùa cơ quan quán lý thuế thuộc đoi tượng được xóa nợ quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 '

TÊN Cơ QUAN CÁP TRỂN

TÊN Cơ QUAN BAN HÀNH VẪN BẦN

BẢNG TỎNG HỢP DANH SÁCH NGƯỜĨ Nộp THUẺ Được ĐÈ NGHỊ XÓA NỢ TIÊN PHẠT CHẶM Nộp, TIÊN CHẬM Nộp

(Ban hành kèm theo công văn số.... ngày... tháng... năm ... của Cục Thuề/Cục Hải quan/Cục Kiếm tra sau thông quan/Chì cục Thĩiể/Chì cục Hái quan....)

Đơn vị tính; đồng

ss
TT TTêênn nnggưườờii nnộộpp tthhuuếế
TT

/ 2
Tổng cộng:
I Doanh nghiệp, tả chức
1 Doanh nghiệp, tổ chức A
2 Doanh nghiệp, tô chức B

11 Cá ũbân, cá nhân kinh doanh, hộ
gia đình, hộ kinh đoanh
1 Hộ gia đình/cá nhân c
2 Hộ gia đình/cá nhân D
....
MMââ
ii
ssôô
tthhuuếế

3
(c)
(c)



(C)
ĐĐịịaa
cchhỉỉ
kkiinnhh
ddooaannhh
4
HHọọ
vvaa
ttỉỉnn
((aa))
5
SSổổ ggiiấấyy
ÍÍ««YY ttáá
nnhhâânn
((bb))
Ố
NNggààyy,,
tthhảảnngg,,
nnăămm ccẩẩpp
ggiiấấyy ttờờ ccáá
nnhhâânn
7
CCưư
qquuaann
ccấấpp ggiiấấyy
ttỉỉrrccáá
nnhhâânn
8
ssốốttíírr
kkhhaaii hhảảii
qquuaann


9
NNggààyy
đđăănngg kkýý
ttỉỉrr kkhhaaii
hhááii qquuaann

10
TTốốnngg ssổổ ttiiềềnn
pphhạạtt cchhậậmm nnộộpp,,
ttiiềềnn cchhậậmm nnộộpp
đđưưọọtt"" xxóóaa 11ÌÌỢỢ
ỈỈ-Ỉ2+...+ Ỉ3
(d)
(d)



(d)
Trong đó (Tieu
mục):

»*« Itt Ệ » »

12 13
(d) (d) <d>
(d) (à) (d)



(d) (d) (d)

(à) Ghi họ và tên của cả nhân, cả nhăn kinh doanh, người đụi diện hộ gia đình, chù hộ kinh doanh, t hủ doanh nghiệp lư nhân, chủ công íy trách nhiệm hữu hạn một íhành viên do một cả nhân làm chủ sở hữu của người nộp (huế được đề mỊhị xỏa nợ tại cột 2, những người nộp thuế còn lại bỏ trổng. (b) Ghi số thẻ cãn cước công dân hoặc sổ chứng minh nhân dân hoặc sổ hộ chiếu hoặc sổ giấy lừ chứng thực cú nhăn hợp pháp kỉìủc của cá nhún lụi cội 5 (nếu có), ịc) Ghi tổng cộng sổ người nộp thuế được để nghị xóa nợ theo tống số toàn Chì cục Thuế/Chi cục Hài quan/Cục Thuế/Cục Hủi quan/Cục kiềm ỉra sau thông quan và theo người nộp thuế là doanh nghiệp, tô chức hoặc cả nhân, Cẽả nhún kinh doanh, hộ gia đình, hộ kinh doanh. (d) Ghi (ổng sổ nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đề nghị xóa íheo rồng sổ toàn Chi cục Thuế/Chi cục Hái quutì/Cục Thuế/Cục Húi qtuin/Cục kiềm tra sau íhỏng quan và theo người nộp thuê là doanh nghiệpV lổ chức hoặc cá nhân, cá nhún kinh doanh, hộ gia đình, hộ kinh doanh.

Mẫu số 02/VBĐN-lMẫu (Ban hành kèm theo Thông tư số

Mầu số 02/VBĐN-l

(Ban hành kèm theo Thông tư số

69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020

cùa Bô Tài chính)

TÊN NGƯỜI NỘP THƯÉCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

s . •

ngày... tháng... năm...

Kính gửi: ...(Tên cơ quan quản lý thuế)

Tên người nộp thuế:

Mã sổ thuế:

Địa chỉ:

Điện thoại:Fax:E-mail:

1Ẹ Căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019, ...{tên người nộp thuế)...ãề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp do bị thiên tai/thảm họa/dịch bệnh/hỏa hoạn/tai nạn bẩt ngờ.

- Địa điếm xảy ra:...

- Thời gian xảy ra:...

- Giá trị thiệt hại vật chất:... đồng (viết bằng chữ:...)

- Giá trị thiệt hại được bồi thường theo quy định của pháp luật (nếu có):...đông {yiêt băng chữ:...)

2. Tổng số tiền thuể nợ, tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp tại thời điểm

xảy ra thiên tai/thảm họa/dịch bệnh/hỏa hoạn/tai nạn bất ngờ:
bằng chữ:...), trong đó:
- Thuế .ế.:
- Tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp:...


3. Sổ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đề nghị xóa nợ:
bằng chữ:...).
đồng (viết






đồng {viết

4. Tài liệu gửi kèm: (ghi rõ tên tài liệu, bản chỉnh hay bản sao)

a )

b )

5. ...(Tên người nộp thuế)... chưa được xử lý miễn tiền chậm nộp từ khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 có hiệu lực thi hành đối với giá trị vật chất bị thiệt hại do gặp thiên tai/thảm họa/dịch bệnh/hỏa hoạn/tai nạn bất ngờ nêu tại điếm 1.

...(Tên người nộp thuế)... cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu, hồ sơ, tài liệu đã khai./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: V r,..
NGƯỜI Nộp THU Ế hoặc
ĐẠI DIỆN HỌP PHÁP CỦA NGƯƠI NỘP THUÉ
(Ký, ghi rõ ho tên, chức vu và đóng dấu (nếu có))
Mẫu số 02/VBĐN-2

Mẩu số 02/VBĐN-2

(Ban hành kèm theo Thông tư

sổ 69/2020/TT-BTC ngày

TÊN Cơ QUAN QUẢN LÝ THUẾ CẲP TRÊN
TÊN Cơ QUAN QUẢN Lý THUÉ
BAN HÀNH VĂN BẢN

Số:
V/v đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp
15/7/2020 của Bộ Tài chính)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỮ NGHĨA VÍỆT NAM
' Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
' :

, ngày tháng năm

Kính gửi: ...{Tên cơ quan cấp trên/UBND...) . ắ.

Căn cứ Nghị quyết sổ 94/20Ỉ9/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Ouốc hội về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiên chậm nộp đôi với người nộp thuế không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư sổ 69/2020/TÍ-BTc ngày Ị5/7/2020 của Bộ Tài chính quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyêt sô 94/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 20ỉ9 của Quốc hội;

Căn cứ văn bản đề nghị sổ ... ngày ... của ...(tên người nộp thuế)...về việc . . ễ J |

... {Tên cơ quan quản ỉý thuế ban hành văn bản)... đề nghị xóa nợ tiền phạt

chậm nộp, tiền chậm nộp cho ...{tên người nộp thuế)Mã sô thuế: ...Địa
chỉ:

1. ...{tên người nộp thuế)...đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp do bị thiên tai/thảm họa/dịch bệnh/hỏa hoạn/tai nạn bất ngờ.

- Địa điếm xảy ra:f-.

- Thời gian xảy ra:...

- Giá trị thiệt hại vật chất:... (đồng)(vzể7 bằng chữ:...)

- Giá trị thiệt hại được bồi thường theo quy định của pháp luật (nếu có):...đồng (viết bang chữ:...)

2. Tổng số tiền thuế nợ, tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp tại thời điểm xảy

ra thiên tai/thảm họa/dịch bệnh/hỏa hoạn/tai nạn bất ngờ:
chữ:...), trong đó:
- Thuế
- Tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp:...

3. Số tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đề nghị xóa nợ:
bằng chữ:...).
đồng (viết bằng




đồng {viết

4. Cục Thuế/Cục Hải quan/Cục Kiểm tra sau thông quan/Chi cục Thuế/Chi

cục Hải quanxác nhận ...{tên người nộp thuế)... chưa được xử lý miễn tiền

chậm nộp từ khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuê sô

21/2012/QH13 có hiệu lực thi hành đối với giá trị vật chất bị thiệt hại do sặp thiên tai/thảm họa/dịch bệnh/hỏa hoạn/tai nạn bất ngờ nêu tại điểm 1.

... (Tên cơ quan quản lỷ thuế ban hành văn bản)... gửi kèm công văn này hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của người nộp thuế, hồ sơ đầy đủ, đúng quy định bao gồm:

Đe nghị ...{Tên cơ quan cấp trên/UBND) ... xem xét trình cấp có thẩm quyền giải quyết/xem xét giải quyểt theo quy định của pháp luật./.

Noi nhận:THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
- Như trên; _(Kỷ, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
- ...(tên người nộp thuế)...;
- Lưu: VT
Mẫu số 03/VBĐN-l

Mẩu số 03/VBĐN-l

(Ban hành kèm theo Thông tư

sổ 69/2020/TT-BTC ngày

15/7/2020 của Bộ Tài chính)

TẾN NGƯỜI NỘP THUÊCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
ngày.... tháng... năm ...
v/v:

Kính gửi: ...{Tên cơ quan quản lý thuế)

Tên người nộp thuế:

Mã số thuế:

Địa chỉ:

Điện thoại:Fax:E-mail:

Căn cứ quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019, ...{tên người nộp thuế)... đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp do ngân sách nhà nước chậm thanh toán, cụ thê như sau:

1 ....(Tên người nộp thuể)...đẵ cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho ... (tên đon vị sử dụng von ngân sách nhà nước)... là đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước

theo hợp đồng số:ngày ... tháng ... nămtrong đó:

- Giá trị hợp đồng được thanh toán từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: ... đồng.

- Giá trị hcrp đồng được thanh toán từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước: ... đồng.

2. ... (tên đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước)... đã thanh toán cho ...

{tên người nộp thuế)... số tiền là;đồng, trong đó:

- Số tiền được thanh toán từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: ... đồng.

- Số tiền được thanh toán từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước: ... đồng.

3. Thời hạn ...{tên đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà Í7wớc)...phải thanh toán là ngày...(l)

4. Số tiền ... (tên đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước),., chậm thanh toán từ nguồn vốn ngân sách nhà nước cho ...(tên người nộp thuê)... là: ... đông.

5. Thời gian chậm thanh toán: từ ngày ... đến ngày (nếu có) ...

6. Tổng số nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đề nghị xóa là:... đồng, phát sinh trong khoảng thời gian ngân sách nhà nước chậm thanh toán tính trên sô thuế thuộc:

- Tờ khai thuế/ Tờ khai hải quan ... tháng/quý/năm ..số tiền: ... đồng, hạn nộp:.,,,(2). Sổ nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đề nghị xóa nợ phát sinh từ ngày ... (3) đên ngày ... là:... đông.

- Quyết định sốngày ... tháng ... năm .. củahạn nộp:.... số nợ tiền

phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đề nghị xóa nợ phát sinh từ ngày ... đến ngày ... là:... đồng.

7. Tài liệu gửi kèm: (ghi rồ tên tài liệu, bản chính hay bản sao)

a)

b )

...(Tên người nộp thuế)... cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu và hồ sơ, tài liệu đă khai./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, .


Hiróng đẫn lập: (*)
Trtrờng hợp 1:
(1) Thời hạn đơn vị A phải thanh toán là ngày 15/01.
(2) Hạn nộp thuế là ngày 20/01.
NGƯỜI NỘP THƯÉ hoặc NGƯỜI ĐẠI ĐIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦÃ NGƯỜI NỌP THUÉ
(Kỷ, ghì rõ họ tên và đóng dấu)

(3) Tính tiền chậm nộp từ ngày 21/01 đển nẹày được đơn vị A thanh toán. Truòng họp 2:

(1) Thời hạn đơn vị A phải thanh toán là ne,ày 25/01.

(2) Hạn nộp thuế là ngày 20/01.

(3) Tính tiền chậm nộp từ ngày 25/01 đến ne,ày được đơn vị A thanh toán.

Mẫu số 03/VBĐN-2

Mau số 03/VBĐN-2

(Ban hành kèm theo Thông tư số

69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020

của Bộ Tài chính)

TÊN cơ QUAN QUẢN LÝ THUẾ CẤP TRÊN
TÊN CO QUAN QUẢN LÝ THƯÉ
BAN HÀNH VĂN BẢN

Số;
V/v đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


, ngày tháng năm

Kính gửi: ...{Tên cơ quan cấp trên/ƯBND..) ...

Căn cứ Nghị quyết sổ 94/2019/QHỈ4 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Ouổc hội về khoanh nợ tiên thuê, xóa nợ tiên phạt chậm nộp, tiên chậm nộp đôi với người nộp thuê không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư sổ Ổ9/2020/TT-BTC ngày ỉ5/7/2020 của Bộ Tài chính quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyết sổ 94/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội;

Căn cứ văn bản đề nghị so ... ngày ... của ...(tên người nộp thuế)...về việc

{Tên cơ quan quản lý thuế ban hành vãn bản)... đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp do ngàn sách nhà nước chậm thanh toán cho ...{tên người nộp thuế)..., mã số thuế:..., địa chỉ:... , cụ the như sau:

ì....(Tên người nộp thuể)...âã cung cẩp hàng hóa, dịch vụ cho ... (tên đơn vị sử dụng vón ngân sách nhà nước).,, là đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước

theo hợp đồng số:ngày ... tháng ... nămtrong đó:

- Giá trị hợp đồng được thanh toán từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: .ế. đồng.

- Giá trị hợp đồng được thanh toán từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước: ... đòng.

2. .ề. (tên đon vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước)... đã thanh toán cho ...

(tên người nộp thuế)... sô tiền là:đông, trong đó:

- Số tiền được thanh toán từ nguồn vổn ngân sách nhà nước: ... đồng.

- Số tiền được thanh toán từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước: ... đồng.

3. Thời hạn ...{tên đơn vị sử dụng vón ngân sách nhà nước)...phải thanh toán là ngày...

4. Số tiền ... {tên đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước)... chậm thanh toán từ nguồn vốn ngân sách nhà nước cho ...(tên người nộp thuê)... là: ... đông.

5. Thời gian chậm thanh toán: từ ngày ... đến ngày (nếu có) ...

6. Tổng số nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đề nghị xóa là:... đồng, phát sinh trong khoảng thời gian ngân sách nhà nước chậm thanh toán tính trên sô thuê thuộc:

- Tờ khai thuể/TỜ khai hải quan ế.- tháng/quý/nămsố tiền: ... đồng, hạn

nộp:.... Số nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đề nghị xóa nợ phát sinh từ ngày ... đến ngày ... là:... đồng.

- Quyết định số ... ngày ... tháng ... nămcủahạn nộp:.... số nợ tiền

phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đề nghị xóa nợ phát sinh từ ngày ... đến ngày ... là:... đồng.

... (Tên cơ quan quản lý thuế ban hành vãn bản)... gửi kèm công văn này hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của ...(tên người nộp thuế)...., hồ sơ đầy đủ, đúng quy định bao gồm:

Đe nghị ...{Tên cơ quan cấp trên/UBND...) ... xem xét trình cấp có thẩm quyền giải quyết/xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật./.

Nơi nhận:
- Như tren;

- Lưu: VT, .
THỦ TRƯỞNG DƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẩu sổ Ol/XOANO

(Ban hành kèm theo Thông tư

số 69/2020/TT-BTC ngay

TÊN Cơ QUAN CẤP TRÊN a
TÊN Cơ QUAN QUẢN LÝ THUẾ
BAN HÀNH VĂN BẢN

Số: "...
V/v không thuộc đối tượng được xóa nợ
ì5/7/2020 của Bâ Tài chính)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VTỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
" """

ngày... thảng... năm...

Kính gửi: .. .{Tên cơ qucin quan lý thuế đề nghị/người nộp thuế) ...

Căn cứ Nghị quyết số 94/20Ỉ9/QHỈ4 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội vê khoanh nợ tiên thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đổi với người nộp thuê không còn khả năng nộp Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư sổ 69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020 của Bộ Tài chính quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyết sổ 94/20 Ỉ9/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội;

Sau khi xem xét hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp

kèm theo công văn số ... ngàycủa (tên cơ quan quản lý thuế để

nghị/người nộp thuế)...,... (Cơ quan quản lý thuế ban hành vãn bản) ... có ý kiến như sau:

Trường hợp của ...(tên người nộp thuế)mã số thuếđịa chỉ kinh

doanh... không thuộc đối tượng được xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp. Lý do:

1

2

...{tên người nộp thuế)...có nghĩa vụ nộp đầy đủ số tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

...{Cơ quan quản lý thuê ban hành văn bản)... thông báo để ...{cơ quan quản lý thuế để nghị/người nộp thuế) ... được biết./.

Nơi nhận:
-Nhưtrên;
- ệ..ể. địa chì cùa người nộp thuê)...;

-Lưu: VT, ....
THỦ TRƯỞNG cơ QUAN QUẢN LÝ THUÉ
BAN HÀNH VĂN BẢN
(Kỷ> ghỉ rõ họ tên> đóng ẽẽxỳ

Mầu số Ơ2/XOANO

(Ban hành kèm theo Thông tư

số 69/2020/TT-BTC ngày

15/7/2020 của Bộ Tài chính)
TÊN Cơ QUAN CẤP TRÊN _CỘNG HOÀ XÃ Hội CHỦ NGHĨA VĨỆT NAM
TÊN CO QUAN QUẢN LÝ THUẾĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
BAN HÀNH VĂN BẢN
Số: ề, ngày, tháng năm
V/v bố sung hồ sơ đề nghị xóa nợ

Kính gửi: ...{Tên cơ quan quàn lý thuế đề nghị/Tên người nộp thuế)...

Căn cứ Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26 tháng Ị Ị năm 2019 của Quôc hội về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đổi với người nộp thuê không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư sổ 69/2020/TT-BTC ngày ỉ5/7/2020 của Bộ Tài chính quy định hô sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyết sô 94/2019/OHỈ4 ngày 26 tháng II năm 2019 của Quôc hội;

Sau khi xem xét hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp

kèm theo công văn sốngày .ế./.g./của ... (Tên cơ quan quản lý

thuê đê nghị/Tên người nộp thuế)...,... (Tên cơ quan quản ỉỷ thuế ban hành văn bàn)... có ý kiên như sau:

Hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của ...(Tên cơ quan quản lý thuê đề nghị/người nộp thuế)... không lập đủng/chưa đầy đủ theo quy định, cụ thể:

(Liệt kê những nội dung và tài liệu sai/thiếu)

Đe nghị ... (Tên cơ quan quản ỉỷ thuế đề nghị/ngườỉ nộp thuê) ... bổ sung hô sơ và gửi về ..ẵ (Tên cơ quan quản lý thuế ban hành vãn bản) ằi, trước ngày

...

Trường hợp không bo sung được các tài liệu nêu trên thì ...(Tên cơ quan quản lỷ thuê đê nghị)... có trách nhiệm đôn đốc người nộp thuể/...(7e« người nộp thuế) ...có trách nhiệm nộp đầy đủ tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật

...(Tên cơ quan quản lý thuế ban hành văn bản).,, thông báo để ... (Tên cơ quan quản lỷ thuế để nghị/Tên người nộp thuế)... biêt và thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
" '
THỦ TRƯỞNG co QUAN QUẢN LÝ THUÉ
BAN HÀNH VĂN BẢN
(Kỷ, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Mẫu số 01/CKMẫu THÔNG BÁO về việc công khai danh sách ngiròi nộp thuế đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp,

Mẩu số 01/CK

(Ban hành kèm theo Thòng tư sỏ

69/2020/TT-BTC ngay

ỉ5/7/2020 cùa Bộ Tài chính)

TÊN Cơ QUAN QUÁN LÝ THUẾCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIA VIỆT NAM
CẢP TRÊNĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
TÊN Cơ QUAN QUẢN LÝ" ' ;
THUẾ BAN HÀNH VĂN BẢN
Số: .../TB-CT(CCT)ngày, tháng năm

THÔNG BÁO

về việc công khai danh sách ngiròi nộp thuế đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp,

tiền chậm nộp theo Nghị quyết số 94/20Ỉ9/QH14 ngày 26/11/2019 của Quốc hội

Căn cúằ vào Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26 tháng Ị ỉ năm 2019 của Quốc hội về việc khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiên chậm nộp đôi với người nộp thuê không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước;

Căn cứ vào Thông tư sổ 69/2020/TT-BTC ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Bộ Tài chỉnh quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục xử ỉỷ nợ theo Nghị quyêt sô 94/2019/QHỈ4 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội.

Cục Thuế/Cục Hải quan/Cục Kiểm tra sau thông quan/Chi cục Thuế/Chi cục Hải quan ... thực hiện công khai thông tin ...(số lượng người nộp thuê)... người nộp thuế còn nợ phát sinh trước ngày 01/7/2020 với tổng số nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp là:... đồng (viết bằng chữ:...), không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước để đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26/11/2019 của Ọuổc hội.

(Danh sách người nộp thuế đề nghị xóa nợ đỉnh kèm. Đôi với các khoản nợ được xóa nợ do cơ quan hải quan quản lý thì bô sung thông tin sô tờ khai hải quan, ngày đăng kỷ tờ khai hải quan)

Lý do đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp: (1)

Thời gian công khai: 30 ngày (từ ngày... đến ngày ...).

Trường hợp người nộp thuế có tên trong danh sách đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp nêu trên còn khả năng nộp ngân sách nhà nước, đề nghị to chức, cá nhân liên hệ với cơ quan quản lý thuế theo địa chỉ ..ề, điện thoại ... hoặc gửi ý kiến bằng văn bản để cơ quan quản lý thuế biết.

Sau thời gian công khai nêu trên nếu cơ quan quản lý thuế không nhận được ý kiến phản hồi của tổ chức, cá nhân thì cơ quan quản lý thuế sẽ thực hiện thủ tục xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của người nộp thuế theo quy định của pháp luật./.

Nơi nhận:
- Nơi công khai...;
- Bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được phân công xử tý nợ;

- Lưu: VT, bộ phận ban hành thông báo (2b).
THỦ TRƯỞNG ĐON VỊ
(Kỷ, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Ghi chú

(Ị) Ghi người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp được xóa nợ như sau:

ỉ. Người nộp thuế đà chết thuộc đối tượng được xóa nợ Cịiiv định lại khoản ỉ Điều 4 Nghị quyết sổ 94/2019/0H14

2. Người nộp thuế được pháp luật coi là đã chêt thuộc đồi tượng được xóa nợ quy định tại khoan ỉ Điều 4 Nghị quyết sổ 94/2Q19/OH14

3. Người nộp thuế được pháp luật coi là mất tích thuộc đoi tượng được xóa nợ quy định tại khoản I Điều 4 Nghị quỵét số 94/2019/QHỈ4

4. Người nộp thuê được pháp luật coi là mát năng lực hành vi dân sự thuộc đói tượng được xóa nợ qiiy định tại khoán 1 Điều 4 Nghị quyết sổ 94/2019/QH14

5. Người nộp thuê thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

6. Người nộp thuế thuộc đỏi tượng được xóa nợ quy định tụi khoản 3 Điêu 4 Nghị quyêt sô 94/2019/QH1 4

7. Người tĩộp thuế thuộc đỏi tượng được xỏa nợ quy định tại khoản 4 Điêu 4 Nghị quyêt sô 94/2019/QHỈ4

8. Người nộp thuế đã bị cơ quan quản lý thuê có văn bản đê nghị cơ quan có thâm quyên thu hỏi giấy chứng nhận đãng kỷ kình doanh/giày chímg nhận đăng ký doanh nghiệp/gìây chícng nhận đăng ký hợp tác xã/giấy chứng nhận đãng ký hộ kinh doanh/giây phép thành lập và hoạt độnq/giãy phép hành nghề thuộc đoi tượng được xỏa nợ quy định tại khoán 5 Điều 4 Nghị quyết sổ 94/20I9/QH14 9. Người nộp thuế đã bị cơ quan cỏ thẩm quyền thu hồi giấy chimg nhận đăng ký kinh doanh/giấy chímg nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đủng ký hợp tác xã/giay chímg nhận đăng kỷ hộ kỉnh doanh/giẩy phép thành lập và hoạt động/giẩy phép hành nghề theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/OHỈ4

TÊN Cơ QUAN QUẢN LÝ THUẾ CẤP TRÊN

TÊN Cơ QUAN QUẢN LÝ THUẾ BAN HÀNH VĂN BẢN

DANH SÁCH NGƯỜI Nộ• p THUÉ ĐÈ NGHỊ• XÓA NỌ* TIÈN PHẠt> T CHẬm M NỘ• P,7 TIÈN CHẬ• M Nộ• p (\ */)

(Ban hành kèm theo Thông báo số.... ngày ... tháng... năm ... của Cục Thuế/Cục Hải quan/Cục kiểm tra sau thông quan/Chi cục

ss
TT TTêênn nnggưườờii nnộộpp tthhuuếế
TT
/ 2
Tông cộng:
I Doanh nghiệp, tô chức
1 Doanh nghiệp, tô chức A

2 Doanh nghiệp, tổ chức B

II Cá nhân, cá nhân kinh
doanh, hộ gia đình, hộ
kinh doanh
1 Hộ gia đình/cá nhân c
2 Hộ gia đình/cá nhân D

Ghi chủ:
MMãã
ssốố
tthhuuếế
3
(c)
(c)




m
ĐĐịịaa
cchhỉỉ
kkiinnhh
ddooaannhh
4
HHọọ
vvàà
ttêênn
((aa))
5
Thuê/Chi cục Hải quan

ff || AA **
SSÔÔ ggiiââyy NNggààyy,, tthháánngg,, CCơơ qquuaann
ttòò''ccáá nnăămm ccấấpp ccấấpp ggiiấấyy ttòò
nnhhâânn ggiiấấyy ttòò'' ccáá ccáá nnhhâânn
((bb)) nnhhâânn
6 7 8
SSỐỐ ttòò''
kkhhaaii
hhảảii
qquuaann
9
NNggààyy đđăănngg
kkýý ttòò'' kkhhaaii
hhaaii qquuaann

10
TTổổnngg ssốố nnợợ
ttiiềềnn tthhuuếế
đđưưọọcc đđềề nngghhịị
xxóóaa nnơơ
U=l2+...+ĩ3
(dì
(d)




(d)
Đơn vị tính: đồng
Trong c ó (Tiêu muc):

... .ể. . . .

12 13
(d) (d) (d)
(d) (đ) (d)




(d) (đ) (d)

(*) Lập văn bàn công khai và danh sách người nộp thuế theo từng trường hợp được quy định lại Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, ỉ ỉ và Điều 12 Thông tư số

69/2020/TT-BTC ngay ỉ5/7/2020 của Bộ Tai chính.

(a) Ghi họ và tên của cá nhân, cá nhân kinh doanh, người đại diện hộ giơ đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhăn, chủ công ty trách nhiệm

hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ sờ hữu cùa người nộp thuế được đề nghị xóa nợ lợi cột 2, những người nộp (huế còn lại bỏ trổng.

(b) Ghi số thè căn cước công dân hoặc số chửng minh nhăn dân hoặc sổ hộ chiếu hoặc số giấy tờ chứng thực củ nhân hợp pháp khác của cá nliăn tai côt

5 (nếu có).

(c) Ghi tong cộng sỗ người nộp thuế được đề nghị xóa nợ theo tong số toàn Chi cục Thuế/Chi cục Hài quan/Cục Thuế/Cục Hải quan/Cục kiểm tra sau

thông quan và theo người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhàn, cá nhân kinh doanh, hộ gia đình, hộ kinh doanh.

(d) Ghi tông cộng sô nợ tiên phạt chậm nộp, tiên chậm nộp được đề nghị xóa nợ theo tổng số toàn Chi cục Thuế/Chi cục Hải quan/Cục Thuế/Cục Hải

quan/Cục kiêm tra sau thông quan và theo người nộp thuê là doanh nghiệp, tô chức hoặc cá nhân, cá nhân kình doanh, hộ gia đình, hộ kinh doanh.

Mục lục Bấm để đi tới điều