Điều 10. Hồ SO' đối vói người nộp thuế không còn hoạt động kinh doanh quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14
1. Hồ sơ khoanh nợ tiền thuế
a) Biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế giữa cơ quan quản lý thuế với úy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về việc người nộp thuế không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký hoặc Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc Thông báo cơ sở kinh doanh bỏ địa chỉ kinh doanh của cơ quan quản lý thuế (bản chính hoặc bản sao có ký, đóng dấu của cơ quan quản ỉý thuế);
b) Thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp hoặc văn bản xác nhận số tiền thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp người nộp thuế đang nợ đến thời điêm ngày 30 tháng 6 năm 2020 của cơ quan quản lý thuê.
2. Hồ sơ xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp
a) Văn bản đề nghị xóa nợ của cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế theo mẫu số 01/VBĐN ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Văn bản xác nhận của úy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người nộp thuể đăng ký địa chỉ hoạt động kinh doanh về việc người nộp thuế không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký theo mẫu số 01/VBXN ban hành kèm theo Thông tư này;
Trường hợp người nộp thuế là chi nhánh, đơn vị trực thuộc, văn phòng đại diện, địa điếm kinh doanh thì hồ sơ phải có thêm văn bản xác nhận của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi trụ sở chính đăng kỷ địa chỉ hoạt động kinh doanh về việc trụ sở chính không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký hoặc Quyểt định xóa nợ của trụ sở chính.
d) Văn bản công khai danh sách người nộp thuế được đề nghị xóa nợ theo mẫu số 01/CỈC ban hành kèm theo Thông tư này.