vanban.org

Điều 20. Trình tự, thủ tục hủy khoanh nọ' tiền thuế, hủy xóa nọ' tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp — Thông tư 69/2020/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2023
Bộ Tài chính Ban hành 15/07/2020 Hiệu lực 15/07/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 69/2020/TT-BTC › Chương IV › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Trình tự, thủ tục hủy khoanh nọ' tiền thuế, hủy xóa nọ' tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp

l. Bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được phân công xử lý nợ chủ trì, phổi hợp với các bộ phận có liên quan lập đầy đủ hồ sơ hủy khoanh nợ, hủy xóa nợ theo quy định tại Điều 19 Thông tư này.

a) Đối với trường hợp hủy khoanh nợ

Bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được giao nhiệm vụ xử lý nợ thuộc cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế lập văn bản đề nghị hủy khoanh nợ, dụ- thảo Quyết định hủy khoanh nợ theo mẫu số 01/QĐHKN-l hoặc mẫu số 01/QĐHỈCN-2 ban hành kèm theo Thông tư này, trình thủ trưởng cơ quan quản lý thuể nơi người nộp thuế nợ tiền thuế, trong đó nêu rõ lý do, căn cứ đề nghị hủy khoanh nợ.

Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ đề nghị hủy khoanh nợ, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế xem xét ban hành Quyết định hủy khoanh nợ.

b) Đối với trường hợp hủy xóa nợ

Bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được phân công xử lý nợ thuộc cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế lập văn bản đề nghị hủy xóa nợ và dự thảo Quyêt định hủy xóa nợ, trình thủ trưởng cơ quan quản lý thuê nơi người nộp thuế nợ tiền thuế.

Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ đề nghị hủy xóa nợ, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuê nợ tiền thuế đề nghị cơ quan có thẩm quyền hủy xóa nợ theo trình tự sau:

Trường hợp quyết định xóa nợ do Chử tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký ban hành thì Cục Thuế hoặc Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan gửi Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi người nộp thuế nợ tiền thuế xem xét ban hành Quyết định hủy xóa nợ theo mẫu số Ol/QĐHXN-1 hoặc mẫu số 01/QĐHXN-2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp quyết định xóa nợ do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế hoặc Tổng cục trưởng Tong cục Hải quan, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phả ký ban hành thì Cục Thuế hoặc Cục Hải quan, Cục Kiếm tra sau thông quan gửi Tổng cục Thuế hoặc Tống cục Hải quan xem xét hủy xóa nợ theo mẫu sổ 01/QĐHXN-3 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc gửi Tổng cục Thuể hoặc Tống cục Hải quan đế trình Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ xem xét hủy xóa nợ theo mẫu số 01/QĐHXN-4, mẫu số 01/QĐHXN-5 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ban hành, cơ quan quản lý thuế thực hiện đăng tải Quyết định hủy khoanh nợ, Quyết định hủy xóa nợ trên trang thông tin điện tử như sau:

a) Trường hợp khoanh nợ thuộc thấm quyền của cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế thì Quyết định hủy khoanh nợ được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Thuế hoặc Cục Hải quan, Tống cục Hải quan.

b) Trường hợp xóa nợ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch ùy ban nhân dân cấp tỉnh thì Quyết định hủy xóa nợ được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Thuế hoặc Cục Hải quan, Tổng cục Hải quan.

c) Trường họp xóa nợ thuộc thẩm quyền của Tổng cục trưởng Tống cục Thuế hoặc Tổng cục trưởng Tong cục Hải quan, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ thì Quyết định hủy xóa nợ được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và Cục Thuế hoặc Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan.

3. Cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế gửi Quyết định hủy khoanh nợ hoặc Quyết định hủy xóa nợ cho cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc cơ quan có thấm quyền cấp giấy phép hành nghê trên địa bàn và cơ quan quản lý thuê quản lý chi nhánh, đơn vị trực thuộc, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

4. Bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận được phân công xử lý nợ thuộc cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế nhập Quyết định hủy khoanh nợ, Quyêt định hủy xóa nợ vào ứng dụng quản lý thuê trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Quyết định hủy khoanh nợ hoặc Quyết định hủy xóa nợ được ban hành.

5. Cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế có trách nhiệm thực hiện tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế và thu vào ngân sách nhà nước khoản nợ đã được khoanh nợ, xóa nợ.