vanban.org

Điều 19. Chương trình đào tạo lái xe các hạng A1, A, B1 — Thông tư 66/2024/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2027 Sửa đổi, bổ sung: 13/2025/TT-BCA · 28/02/2025
Bộ Công an Ban hành 12/11/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 1 năm
Thông tư số 66/2024/TT-BCA Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe; bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng trong Công an nhân dân · 66/2024/TT-BCA
01/07/2027109/2026/TT-BCASửa đổi Đang xem 01/03/202513/2025/TT-BCASửa đổi 01/01/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 66/2024/TT-BCA › Chương II › Mục 3 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Chương trình đào tạo lái xe các hạng A1, A, B1

Chương trình đào tạo lái xe các hạng A1, A, B1 gồm thời gian, nội dung và phân bổ thời gian các môn học, cụ thể như sau:

1. Thời gian đào tạo

a) Hạng A1: 24 giờ học;

b) Hạng A: 48 giờ học;

c) Hạng B1: 72 giờ học.

2. Nội dung và phân bổ thời gian đào tạo

STT NỘI DUNG ĐƠN VỊ TÍNH HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE
HẠNG A1 HẠNG A HẠNG B1
I Đào tạo lý thuyết      
1 Pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ giờ học 4 12 24
2 Cấu tạo và sửa chữa thông thường giờ học 4
3 Văn hóa giao thông giờ học 3 4 10
4 Kỹ năng phòng chống cháy, nổ, xử lý ứng phó với các sự cố tai nạn và kỹ năng cấp cứu giờ học 8
5 Kỹ thuật lái xe giờ học 3 4 10
II Đào tạo thực hành        
1 Số giờ học thực hành lái xe/cán bộ, chiến sĩ giờ học 14 20 24
2 Số km thực hành lái xe/cán bộ, chiến sĩ km 80
III Thời gian đào tạo giờ học 24 48 72

3. Học viên chuyên ngành Cảnh sát giao thông không thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này mà thực hiện theo Chương trình đào tạo của học viện, trường Công an nhân dân đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.