Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc xét duyệt và tổng hợp quyết toán năm
1. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách:
a) Chịu trách nhiệm về việc chấp hành đúng chính sách, chế độ của Nhà nước, về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của thông tin số liệu quyết toán và tính hợp pháp của chứng từ cung cấp cho đơn vị xét duyệt quyết toán; cung cấp kịp thời và đầy đủ các hồ sơ, tài liệu, chứng từ phục vụ cho công tác xét duyệt quyết toán;
b) Thực hiện nghiêm kiến nghị của đơn vị dự toán cấp trên hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điều chỉnh số liệu, thông tin, sổ kế toán, báo cáo quyết toán, xuất toán, thu hồi nộp ngân sách nhà nước;
c) Kể từ ngày nhận được thông báo xét duyệt quyết toán hoặc thông báo điều chỉnh quyết toán năm của đơn vị dự toán cấp trên (trường hợp trực thuộc đơn vị dự toán cấp trên), trong phạm vi 10 ngày làm việc phải thực hiện đầy đủ các nội dung trong thông báo xét duyệt hoặc điều chỉnh quyết toán năm và làm thủ tục điều chỉnh số liệu quyết toán với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch;
Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách không thống nhất với nội dung thông báo xét duyệt quyết toán của đơn vị dự toán ngân sách cấp trên thì phải có văn bản gửi đơn vị dự toán cấp I để xem xét, quyết định;
Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách không thống nhất với nội dung thông báo xét duyệt quyết toán của đơn vị dự toán cấp I thì phải có văn bản gửi đơn vị dự toán cấp I, trong đó, giải trình, nêu rõ lý do và cơ sở pháp lý đối với nội dung đơn vị không thống nhất, để đơn vị dự toán cấp I xem xét, quyết định và đơn vị dự toán cấp I chịu trách nhiệm đối với quyết định của mình;
Trong khi chờ quyết định của cấp có thẩm quyền, đơn vị sử dụng ngân sách phải chấp hành đầy đủ theo nội dung thông báo xét duyệt quyết toán của cơ quan có thẩm quyền.
2. Trách nhiệm của đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp của đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị giao dự toán:
a) Xét duyệt và thông báo quyết toán năm và chịu trách nhiệm về kết quả xét duyệt quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc trực tiếp, đơn vị được giao dự toán;
b) Khi nhận được văn bản điều chỉnh quyết toán năm của đơn vị dự toán cấp I, trong phạm vi 10 ngày làm việc phải thực hiện đầy đủ các kiến nghị và điều chỉnh thông báo xét duyệt quyết toán cho các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc;
c) Tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý gửi đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp.
3. Trách nhiệm của đơn vị dự toán cấp I:
a) Hướng dẫn các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc thực hiện đúng các quy định về xét duyệt và thông báo quyết toán năm; đồng thời tổng hợp, lập và gửi báo cáo quyết toán năm theo đúng thời hạn quy định;
b) Xét duyệt, thông báo quyết toán năm và chịu trách nhiệm về kết quả xét duyệt quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;
c) Khi nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh quyết toán năm của Bộ Tài chính, trong phạm vi 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Tài chính, đơn vị dự toán cấp I phải thực hiện đầy đủ các kiến nghị và điều chỉnh thông báo xét duyệt quyết toán năm cho các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc và gửi lại báo cáo và mẫu biểu quyết toán điều chỉnh hoặc báo cáo lại kết quả thực hiện kiến nghị của cơ quan tài chính đảm bảo thời hạn tổng hợp, lập và gửi báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 72 Luật Ngân sách nhà nước.
Thời hạn gửi báo cáo điều chỉnh quyết toán của các đơn vị dự toán cấp I các cấp ở địa phương cho cơ quan tài chính do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đảm bảo thời hạn tổng hợp, lập và gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương theo quy định tại Điều 71 và Điều 72 Luật Ngân sách nhà nước và Điều 32 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP.
4. Trách nhiệm của cơ quan tài chính các cấp:
a) Kiểm tra quyết toán của đơn vị dự toán cấp I cùng cấp (bao gồm cả đơn vị dự toán cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách) về tính đầy đủ, khớp đúng giữa các số liệu quyết toán theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;
b) Tổng hợp, lập báo cáo quyết toán ngân sách trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP và Điều 20 Thông tư số 26/2026/TT-BTC.
5. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch:
a) Xác nhận và chịu trách nhiệm về việc xác nhận tình hình sử dụng kinh phí ngân sách cho các đơn vị dự toán theo quy định; số liệu đã ghi thu, ghi chi trong năm làm căn cứ quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm;
b) Rà soát, xác nhận các khoản kinh phí ngân sách còn dư được chuyển nguồn sang năm sau theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP và Điều 19 Thông tư số 26/2026/TT-BTC;
c) Tạm dừng thanh toán theo yêu cầu của cơ quan tài chính (bằng văn bản) đối với các đơn vị dự toán không chấp hành đầy đủ, kịp thời chế độ báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP và khoản 1 Điều 15 Thông tư số 26/2026/TT-BTC cho đến khi cơ quan tài chính có văn bản thông báo về việc kết thúc tạm dừng thanh toán;
d) Thực hiện hạch toán điều chỉnh số liệu theo đề nghị của đơn vị sử dụng ngân sách hoặc văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo kết quả xét duyệt và tổng hợp quyết toán.