Điều 5. Tổng hợp quyết toán năm
1. Trên cơ sở báo cáo, tài liệu đơn vị dự toán cấp I (bao gồm cả đơn vị dự toán cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách) gửi và chịu trách nhiệm, cơ quan tài chính kiểm tra quyết toán của đơn vị dự toán cấp I cùng cấp về tính đầy đủ, khớp đúng giữa các số liệu quyết toán, cụ thể như sau:
a) Về danh mục báo cáo quyết toán và danh mục báo cáo tài chính, thông báo xét duyệt quyết toán của đơn vị dự toán cấp trên hoặc đơn vị dự toán cấp I theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 2 và khoản 3 Điều 4 Thông tư này. Trường hợp chưa đầy đủ báo cáo hoặc báo cáo chưa đầy đủ thông tin theo quy định thì đề nghị đơn vị gửi bổ sung;
b) Về tính đầy đủ và khớp đúng giữa các số liệu quyết toán. Cụ thể:
- Về tính khớp đúng giữa số liệu quyết toán tổng hợp của đơn vị dự toán cấp I với các thông báo xét duyệt quyết toán của các đơn vị trực thuộc. Trường hợp số liệu quyết toán của đơn vị dự toán cấp I tổng hợp khác so với số liệu theo thông báo xét duyệt quyết toán của các đơn vị trực thuộc thì đề nghị đơn vị dự toán cấp I giải trình, bổ sung;
- Số dư kinh phí năm trước chuyển sang: đối chiếu theo số liệu thông báo xét duyệt quyết toán của năm trước hoặc thông báo điều chỉnh quyết toán của năm trước hoặc số dư năm trước chuyển sang của đơn vị dự toán cấp I đã được cơ quan tài chính tổng hợp và được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán;
- Dự toán chi ngân sách được giao trong năm: đối chiếu đảm bảo khớp đúng với dự toán được cấp có thẩm quyền giao (bao gồm dự toán giao đầu năm, dự toán bổ sung, điều chỉnh trong năm) về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi;
- Số kinh phí thực nhận trong năm: đối chiếu theo xác nhận số liệu của Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch;
- Số kinh phí quyết toán: đối chiếu theo số liệu thông báo xét duyệt quyết toán của các đơn vị trực thuộc hoặc số liệu báo cáo quyết toán của đơn vị dự toán cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách, trong phạm vi dự toán được sử dụng trong năm và số thanh toán thực chi theo xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch;
- Số dư kinh phí được phép chuyển sang năm sau sử dụng và quyết toán: đối chiếu với xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch, bao gồm số dư tạm ứng, dư dự toán và số dư tài khoản tiền gửi ngân sách cấp (nếu có);
c) Đối với các khoản thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ: tổng hợp trên cơ sở Báo cáo Tổng hợp thu dịch vụ của đơn vị gửi theo mẫu biểu số 71 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BTC;
d) Đối với số liệu quyết toán của quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách (quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Thông tư này): đối chiếu theo nội dung tại điểm b khoản này đối với nguồn ngân sách nhà nước cấp, thực hiện tổng hợp trên cơ sở mẫu biểu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này, biểu mẫu Báo cáo Tình hình thực hiện Kế hoạch tài chính của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do đơn vị gửi theo mẫu biểu số 72 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BTC;
đ) Việc thực hiện các kiến nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua công tác kiểm tra, kiểm toán, thanh tra trên cơ sở Báo cáo Tình hình thực hiện kiến nghị của kiểm toán, thanh tra, cơ quan tài chính do đơn vị gửi theo mẫu biểu số 68 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BTC.
2. Trong quá trình tổng hợp quyết toán năm, cơ quan tài chính có quyền:
a) Yêu cầu đơn vị dự toán cấp I giải trình hoặc cung cấp thông tin, tài liệu và số liệu cần thiết cho việc kiểm tra, tổng hợp quyết toán;
b) Yêu cầu đơn vị dự toán cấp I điều chỉnh lại số liệu quyết toán của đơn vị dự toán ngân sách nếu có sai sót;
c) Yêu cầu hoàn trả hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền yêu cầu hoàn trả các khoản đã nộp ngân sách nhà nước không đúng quy định của pháp luật.
3. Trong thời gian tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ báo cáo và mẫu biểu quyết toán ngân sách của đơn vị dự toán cấp I, cơ quan tài chính kiểm tra, tổng hợp và lập báo cáo quyết toán ngân sách theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 7 Thông tư này. Trường hợp phát hiện có sai sót, cơ quan tài chính có văn bản yêu cầu đơn vị dự toán cấp I điều chỉnh quyết toán; trong đó nêu rõ sai sót, lý do đối với từng nội dung sai sót, kiến nghị điều chỉnh số liệu quyết toán và đề nghị đơn vị gửi lại báo cáo và mẫu biểu quyết toán điều chỉnh hoặc báo cáo lại kết quả thực hiện kiến nghị của cơ quan tài chính. Trường hợp phát hiện sai phạm, cơ quan tài chính xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.