vanban.org

Điều 4. Xét duyệt và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán năm — Thông tư 59/2026/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 29/05/2026 Hiệu lực 29/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 59/2026/TT-BTC › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Xét duyệt và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán năm

1. Nội dung xét duyệt quyết toán năm: Trên cơ sở báo cáo, tài liệu đơn vị cung cấp và chịu trách nhiệm, cơ quan xét duyệt quyết toán thực hiện các nội dung sau:

a) Kiểm tra danh mục báo cáo quyết toán năm và danh mục báo cáo tài chính quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Thông tư này; trường hợp chưa đầy đủ báo cáo hoặc báo cáo chưa đầy đủ thông tin theo quy định thì đề nghị đơn vị được xét duyệt gửi bổ sung;

b) Kiểm tra các khoản thu, chi phát sinh tại đơn vị đảm bảo các điều kiện tại Điều 12 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15; trong đó, kiểm tra các nội dung sau:

- Nguyên nhân tăng, giảm số liệu quyết toán các khoản thu phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước so với dự toán được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật phí, lệ phí và các chế độ thu khác của Nhà nước;

- Dự toán chi ngân sách nhà nước được giao trong năm đảm bảo khớp đúng với dự toán được cấp có thẩm quyền giao (bao gồm dự toán giao đầu năm, dự toán bổ sung, điều chỉnh trong năm) về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi. Đối với dự toán chi từ nguồn viện trợ thực hiện theo quy định về chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với nguồn viện trợ không hoàn lại, trên cơ sở dự toán được giao và số liệu đã được ghi thu, ghi chi trong năm theo chế độ quy định;

- Số kinh phí thực nhận trong năm theo xác nhận số liệu của Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch;

- Số liệu quyết toán chi, làm rõ nguyên nhân tăng, giảm so với dự toán được cấp có thẩm quyền giao; xem xét các điều kiện chi theo quy định; chỉ xét duyệt số liệu quyết toán chi ngân sách trong phạm vi dự toán được sử dụng trong năm và đã quyết toán thực chi với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch;

- Số dư kinh phí được phép chuyển sang năm sau sử dụng và quyết toán bao gồm số dư tạm ứng, dư dự toán và số dư tài khoản tiền gửi ngân sách cấp (nếu có). Đối với số dư kinh phí không được chuyển sang năm sau sử dụng và thanh toán thì phải hủy dự toán hoặc thu hồi nộp ngân sách nhà nước;

- Việc hạch toán các khoản thu, chi theo đúng quy định của pháp luật về kế toán, đúng mục lục ngân sách nhà nước và niên độ ngân sách; số liệu trong báo cáo quyết toán phải khớp đúng với số liệu trong sổ kế toán theo dõi số liệu quyết toán có liên quan và với số liệu xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch;

c) Đối với các khoản thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ: cơ quan xét duyệt thực hiện đổi chiếu số liệu trên cơ sở báo cáo tài chính năm của đơn vị;

Trường hợp đơn vị trực thuộc không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, nguồn phí được khấu trừ, để lại, nguồn kinh phí hoạt động nghiệp vụ, chi có nguồn thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ thì đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp không xét duyệt quyết toán đối với đơn vị này và tổng hợp số liệu thu sự nghiệp trên cơ sở Báo cáo Tổng hợp thu dịch vụ của đơn vị gửi theo mẫu biểu số 71 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BTC;

d) Kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua công tác kiểm tra, kiểm toán, thanh tra trên cơ sở Báo cáo Tình hình thực hiện kiến nghị của kiểm toán, thanh tra, cơ quan tài chính do đơn vị gửi theo mẫu biểu số 68 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BTC;

đ) Nhận xét về quyết toán năm theo kết quả xét duyệt quyết toán.

2. Khi thực hiện xét duyệt quyết toán năm, cơ quan xét duyệt quyết toán có quyền:

a) Đề nghị Kiểm toán Nhà nước hoặc thuê đơn vị kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật kiểm toán các báo cáo quyết toán của các dự án, chương trình mục tiêu quốc gia có quy mô lớn để có thêm căn cứ cho việc xét duyệt;

b) Yêu cầu đơn vị được xét duyệt giải trình hoặc cung cấp thông tin, tài liệu, số liệu cần thiết cho việc xét duyệt quyết toán;

c) Xuất toán các khoản thu, chi sai chế độ, chi không đúng dự toán được duyệt. Yêu cầu đơn vị được xét duyệt nộp ngay các khoản phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định: các khoản chi sai chế độ, chi không có trong dự toán được giao, số dư kinh phí không được phép chuyển sang năm sau sử dụng và quyết toán, các khoản thuế phải nộp và các khoản phải nộp khác theo chế độ quy định;

d) Yêu cầu hoàn trả hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền yêu cầu hoàn trả các khoản đã nộp cấp trên hoặc ngân sách nhà nước không đúng quy định. Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với Thủ trưởng đơn vị chi sai chế độ, gây thất thoát ngân sách nhà nước;

đ) Yêu cầu đơn vị được xét duyệt điều chỉnh lại số liệu quyết toán nếu có sai sót hoặc yêu cầu đơn vị lập lại báo cáo quyết toán nếu thấy cần thiết;

e) Yêu cầu Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị được xét duyệt quyết toán mở tài khoản giao dịch điều chỉnh số liệu; thực hiện hủy số dư kinh phí chuyển sang năm sau sử dụng hoặc thu hồi khoản thanh toán không đúng quy định trong trường hợp kết quả xét duyệt quyết toán của cấp có thẩm quyền khác với số liệu đã xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

3. Thông báo xét duyệt quyết toán năm:

a) Kết thúc việc xét duyệt quyết toán năm, cơ quan xét duyệt quyết toán lập, ký Biên bản xét duyệt quyết toán năm với đơn vị được xét duyệt (theo Phụ lục số 01, các mẫu biểu số 1a và 1b hoặc mẫu biểu số 1c ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Cơ quan xét duyệt ra Thông báo xét duyệt quyết toán năm gửi đơn vị được xét duyệt (theo Phụ lục số 02, các mẫu biểu số 2a và 2b hoặc mẫu biểu số 2c ban hành kèm theo Thông tư này) và các đơn vị liên quan tại nơi nhận của Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Trường hợp đơn vị được xét duyệt không ký biên bản xét duyệt quyết toán năm, cơ quan xét duyệt căn cứ kết quả xét duyệt ra Thông báo xét duyệt quyết toán năm gửi đơn vị được xét duyệt và các đơn vị liên quan.