Điều 2. Lập, tổng hợp và gửi báo cáo quyết toán năm
1. Đối với đơn vị sử dụng ngân sách:
a) Đơn vị sử dụng ngân sách lập và gửi báo cáo cho đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp, đơn vị giao dự toán (đối với các đơn vị được giao dự toán theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 03 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Nghị định số 73/2026/NĐ-CP)) hoặc gửi cơ quan tài chính cùng cấp (trường hợp không có đơn vị dự toán cấp trên). Trường hợp cơ quan cấp dưới nhận kinh phí ủy quyền của cơ quan cấp trên, thì báo cáo quyết toán phần kinh phí ủy quyền với cơ quan cấp trên đã ủy quyền. Cụ thể như sau:
- Báo cáo quyết toán năm phục vụ cho việc xét duyệt và thông báo quyết toán năm; báo cáo tài chính năm phục vụ cho việc đối chiếu, kiểm tra số liệu, thông tin khác theo quy định tại Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2024 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp (sau đây gọi là Thông tư số 24/2024/TT-BTC);
- Bảng đối chiếu dự toán/tình hình sử dụng kinh phí ngân sách bằng hình thức lệnh chi tiền/rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước hoặc Bảng xác nhận số dư tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước theo các mẫu biểu quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;
- Mẫu biểu số 68 (đối với đơn vị sử dụng ngân sách là đơn vị dự toán cấp I), mẫu biểu số 71 (đối với đơn vị sử dụng ngân sách là đơn vị sự nghiệp công lập) và mẫu biểu số 72 (đối với quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách là đơn vị sự nghiệp công lập) ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 03 năm 2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP (sau đây gọi là Thông tư số 26/2026/TT-BTC);
- Báo cáo quyết toán chi dự trữ quốc gia (nếu có) theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về kế hoạch dự trữ quốc gia và ngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia.
b) Đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách (trừ các quỹ hoạt động theo cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập áp dụng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp) lập báo cáo tài chính theo quy định pháp luật về chế độ kế toán đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; báo cáo quyết toán năm theo mẫu biểu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này (trường hợp quỹ được ngân sách nhà nước cấp), mẫu biểu số 68 và 72 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BTC gửi đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp, đơn vị giao dự toán hoặc gửi cơ quan tài chính cùng cấp (trường hợp không có đơn vị dự toán cấp trên).
2. Đối với đơn vị dự toán cấp trên của đơn vị sử dụng ngân sách (trường hợp không phải là đơn vị dự toán cấp I):
Đơn vị dự toán cấp trên tổng hợp và lập báo cáo quyết toán năm, báo cáo tài chính năm của đơn vị mình (nếu có) và của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc đã được xét duyệt theo quy định tại Thông tư này và Thông tư số 26/2026/TT-BTC, gửi đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp, đơn vị giao dự toán bao gồm:
a) Báo cáo quyết toán năm theo quy định tại Thông tư số 24/2024/TT-BTC; báo cáo tài chính theo quy định tại Thông tư số 108/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán hành chính, sự nghiệp;
b) Tổng hợp báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động theo Mẫu biểu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;
Trường hợp đơn vị dự toán cấp trên có ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc được hỗ trợ kinh phí chi thường xuyên không giao tự chủ từ nguồn ngân sách nhà nước, đơn vị dự toán cấp trên tổng hợp báo cáo quyết toán đối với nguồn kinh phí này trên cơ sở quyết toán thu, chi quản lý dự án của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt theo quy định tại Thông tư số 70/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 10 năm 2024 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
c) Đơn vị dự toán cấp trên gửi cùng báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán về đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp, đơn vị giao dự toán các tài liệu sau:
- Bảng đối chiếu dự toán/tình hình sử dụng kinh phí, ngân sách bằng hình thức lệnh chi tiền/rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước hoặc Bảng xác nhận số dư tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước của các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc và các mẫu biểu quy định tại khoản 1 Điều này;
- Các thông báo xét duyệt quyết toán năm đối với đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc theo quy định tại Thông tư này.
3. Đối với đơn vị dự toán cấp I:
Đơn vị dự toán cấp I tổng hợp và lập báo cáo quyết toán năm, báo cáo tài chính năm của đơn vị mình (nếu có) và của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc, đơn vị được giao dự toán đã được xét duyệt theo quy định tại Thông tư này, gửi cơ quan tài chính cùng cấp bao gồm các báo cáo như quy định đối với đơn vị dự toán cấp trên nêu tại khoản 2 Điều này.
Trường hợp đơn vị dự toán cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách lập các báo cáo và các mẫu biểu như quy định đối với đơn vị sử dụng ngân sách nêu tại khoản 1 Điều này gửi cơ quan tài chính cùng cấp.
Trường hợp đơn vị dự toán cấp I là ngân hàng chính sách lập báo cáo gồm: báo cáo tài chính năm được kiểm toán bởi Kiểm toán Nhà nước hoặc kiểm toán độc lập; báo cáo quyết toán năm thực hiện theo mẫu biểu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này và mẫu biểu số 68 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BTC.
Ngoài ra, đơn vị dự toán cấp I lập báo cáo thuyết minh quyết toán năm so với dự toán, trong đó đánh giá kết quả, hiệu quả chi ngân sách nhà nước gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, lĩnh vực, chương trình, mục tiêu được giao phụ trách gửi cơ quan tài chính cùng cấp (theo mẫu biểu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).
4. Số lượng hồ sơ báo cáo quyết toán, cách thức gửi, thời hạn gửi báo cáo quyết toán năm đối với đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách trung ương, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 20 Thông tư so 26/2026/TT-BTC.