Điều 54. Trích lập dự phòng đối với khoản nợ xấu mua theo giá trị thị trường quá thời hạn thu hồi nợ theo kế hoạch mua nợ ban đầu
1. Hằng năm, trước ngày 31 tháng 12, trừ các khoản nợ đã chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần của khách hàng vay theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37, Công ty Quản lý tài sản tiến hành xác định số tiền phải trích lập dự phòng của năm đối với từng khoản nợ xấu được mua theo giá thị trường đã quá thời hạn thu hồi nợ theo kế hoạch mua nợ ban đầu theo công thức sau:
R = A x r
Trong đó:
a) R là số tiền phải trích lập dự phòng hàng năm
b) A là giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản nợ xấu tại Công ty Quản lý tài sản tại thời điểm ngày 31 tháng 12 hằng năm;
c) r là tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro.
2. Hàng năm, Hội đồng thành viên quyết định tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro hàng năm đối với các khoản nợ xấu không thấp hơn 10% và;
b) Trong vòng 05 năm kể từ thời điểm khoản nợ xấu mua theo giá trị thị trường quá thời hạn thu hồi theo kế hoạch mua nợ ban đầu phải trích lập 100% giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản nợ xấu đó.
3. Đối với các khoản nợ xấu mua theo giá trị thị trường không có thời hạn thu hồi theo kế hoạch mua nợ ban đầu thì Hội đồng thành viên quyết định thời hạn thu hồi nợ để xác định trích lập dự phòng rủi ro theo quy định tại Điều 52, khoản 1 và khoản 2 Điều này nhưng thời điểm xác định quá hạn không quá 05 năm kể từ thời điểm mua nợ.
4. Đối với các khoản nợ xấu mua theo giá trị thị trường đã quá thời hạn thu hồi nợ theo kế hoạch mua nợ ban đầu trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thời điểm để xác định trích lập dự phòng rủi ro theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là thời điểm Thông tư này có hiệu lực.