vanban.org

Điều 20. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt — Thông tư 54/2026/TT-NHNN

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/09/2026 Hiệu lực 06/11/2026 Chưa có hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 54/2026/TT-NHNN › Chương II › Mục 3 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt

1. Tổ chức tín dụng Việt Nam lập 01 bộ hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước để đề nghị gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt bao gồm:

a) Văn bản đề nghị gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt đã phát hành theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo giải trình của tổ chức tín dụng Việt Nam về đề nghị gia hạn thời hạn trái phiếu đặc biệt bao gồm các nội dung sau đây:

(i) Lý do, sự cần thiết đề nghị gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt;

(ii) Thực trạng thu nhập, chi phí, kết quả kinh doanh và việc đáp ứng các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng Việt Nam của năm trước liền kề và đến thời điểm nộp hồ sơ;

(iii) Báo cáo trích lập dự phòng đối với trái phiếu đặc biệt theo quy định tại Phụ lục III và Phụ lục IV kèm theo Thông tư này;

(iv) Tác động của việc gia hạn thời hạn trái phiếu đặc biệt đến chi phí dự phòng rủi ro, tình hình tài chính, các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng Việt Nam trong trường hợp trước và sau khi gia hạn thời hạn trái phiếu đặc biệt.

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức tín dụng Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước xem xét, có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Ngân hàng Nhà nước gửi văn bản điện tử cho tổ chức tín dụng Việt Nam thông qua phương thức trực tuyến; văn bản giấy cho tổ chức tín dụng Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính hoặc tại bộ phận một cửa của Ngân hàng Nhà nước khi có đề nghị của tổ chức tín dụng Việt Nam.

3. Ngân hàng Nhà nước xem xét gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt của Công ty Quản lý tài sản phát hành cho tổ chức tín dụng Việt Nam như sau:

a) Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng lấy ý kiến của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Vụ Chính sách tiền tệ, Sở Giao dịch và Công ty Quản lý tài sản về đề nghị gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt kèm theo hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Sau khi nhận được ý kiến của các đơn vị quy định tại điểm a khoản này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt.

4. Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi Công ty Quản lý tài sản trong trường hợp chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt.

5. Căn cứ văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng Việt Nam, Công ty Quản lý tài sản và Sở Giao dịch thực hiện gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt.