vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư 54/2026/TT-NHNN

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/09/2026 Hiệu lực 06/11/2026 Chưa có hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 54/2026/TT-NHNN › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các thuật ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. Tổ chức bán nợ là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán nợ xấu cho Công ty Quản lý tài sản.

2. Tổ chức tín dụng Việt Nam là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, trừ tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, tổ chức tín dụng liên doanh.

3. Cơ cấu lại khoản nợ xấu là việc thực hiện điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, điều chỉnh thời hạn trả nợ; giảm một phần hoặc miễn toàn bộ số lãi đã quá hạn thanh toán; điều chỉnh lãi suất của khoản nợ xấu và giảm một phần nợ gốc theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 359/2026/NĐ-CP của Chính phủ về thành lập, tổ chức, hoạt động và cơ chế tài chính của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

4. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ là việc chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi của kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận (bao gồm cả trường hợp không thay đổi về số kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận) trong phạm vi thời hạn trả nợ đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng hoặc thỏa thuận cho vay, hợp đồng ủy thác cấp tín dụng, hợp đồng mua, ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp mà thời hạn trả nợ cuối cùng không thay đổi.

5. Điều chỉnh thời hạn trả nợ là việc chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi vượt quá thời hạn trả nợ đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng hoặc thỏa thuận cho vay, hợp đồng ủy thác cấp tín dụng, hợp đồng mua, ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp.

6. Tổ chức tín dụng được ủy quyền là tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ được Công ty Quản lý tài sản ủy quyền thực hiện một hoặc một số hoạt động của Công ty Quản lý tài sản.

7. Tổ chức được ủy quyền là tổ chức tín dụng được ủy quyền quy định tại khoản 6 Điều này; tổ chức tín dụng bán nợ, công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của tổ chức tín dụng bán nợ được Công ty Quản lý tài sản ủy quyền thu giữ tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 198a Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Các tổ chức tín dụng).

8. Giá trị ghi sổ số dư nợ gốc là giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản nợ xấu tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản nợ xấu tại Công ty Quản lý tài sản.

Giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản nợ xấu tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là số dư nợ gốc của khoản nợ xấu đang hạch toán trong bảng cân đối kế toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản nợ xấu tại Công ty Quản lý tài sản là giá mua hoặc số dư nợ gốc của khoản nợ xấu đang hạch toán trong bảng cân đối kế toán của Công ty Quản lý tài sản.

9. Khoản nợ là số tiền nợ gốc, nợ lãi và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến khoản nợ mà khách hàng chưa trả theo hợp đồng hoặc thỏa thuận cấp tín dụng; ủy thác cấp tín dụng; mua bán nợ; mua, ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán, đang được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Công ty Quản lý tài sản hạch toán trong, ngoài bảng cân đối kế toán.

10. Khoản nợ xấu là khoản nợ được xác định như sau:

a) Khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hạch toán trong bảng cân đối kế toán theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

b) Khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý nhưng chưa thu hồi được nợ và đang theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán;

c) Khoản nợ xấu mà Công ty Quản lý tài sản đã mua của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhưng chưa thu hồi được nợ.

11. Trái phiếu đặc biệt là giấy tờ có giá có thời hạn do Công ty Quản lý tài sản phát hành để mua nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam theo giá trị ghi sổ số dư nợ gốc khách hàng vay chưa trả đã được khấu trừ số tiền dự phòng cụ thể đã trích lập chưa sử dụng cho khoản nợ xấu đó.

12. Trái phiếu phát hành trực tiếp cho tổ chức bán nợ để mua nợ xấu theo giá trị thị trường (sau đây gọi là trái phiếu) là giấy tờ có giá có thời hạn do Công ty Quản lý tài sản phát hành trực tiếp cho tổ chức bán nợ khi mua nợ xấu theo giá trị thị trường.

13. Ngày phát hành trái phiếu, trái phiếu đặc biệt là ngày trái phiếu, trái phiếu đặc biệt có hiệu lực và là thời điểm làm căn cứ để xác định ngày thanh toán trái phiếu, trái phiếu đặc biệt.

14. Gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt là việc kéo dài thời hạn của trái phiếu đặc biệt đã phát hành trong trường hợp tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ đang thực hiện phương án cơ cấu lại hoặc gặp khó khăn về tài chính, đảm bảo tổng thời gian gia hạn và thời gian gốc của trái phiếu đặc biệt tối đa không quá 10 năm kể từ ngày phát hành.

15. Thời gian gốc của trái phiếu đặc biệt là thời hạn của trái phiếu đặc biệt khi Công ty Quản lý tài sản phát hành để mua nợ xấu của tổ chức tín dụng Việt Nam.

16. Người cư trú, người không cư trú là các đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13..

17. Khách hàng vay còn tồn tại là khách hàng vay chưa bị thu hồi giấy phép hoạt động, chưa bị giải thể, chưa bị phá sản theo quy định của pháp luật (đối với tổ chức) hoặc chưa chết, không bị mất tích được xác định theo quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật khác có liên quan (đối với cá nhân).