Điều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị thời hạn cụ thể của trái phiếu đặc biệt trên 5 năm
1. Tổ chức tín dụng Việt Nam đang thực hiện theo phương án cơ cấu lại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc gặp khó khăn về tài chính, khi bán nợ xấu cho Công ty Quản lý tài sản phải đề nghị Ngân hàng Nhà nước có ý kiến về thời hạn cụ thể của các trái phiếu đặc biệt trên 5 năm do Công ty Quản lý tài sản phát hành cho tổ chức tín dụng Việt Nam trong năm đề nghị.
2. Tổ chức tín dụng Việt Nam lập 01 bộ hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước để đề nghị Ngân hàng Nhà nước có ý kiến về thời hạn cụ thể của trái phiếu đặc biệt bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thời hạn cụ thể trái phiếu đặc biệt khi bán nợ xấu cho Công ty Quản lý tài sản theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo giải trình của tổ chức tín dụng Việt Nam về thời hạn trái phiếu đặc biệt bao gồm các nội dung sau đây:
(i) Thực trạng tài chính, hoạt động và các giới hạn, tỷ lệ an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng Việt Nam;
(ii) Số nợ xấu đã bán và dự kiến bán cho Công ty Quản lý tài sản, dự phòng rủi ro đã trích lập đối với trái phiếu đặc biệt và dự phòng rủi ro dự kiến sẽ trích lập đối với trái phiếu đặc biệt tương ứng số nợ xấu dự kiến bán;
(iii) Kế hoạch trích lập dự phòng đối với trái phiếu đặc biệt theo thời hạn đề xuất phù hợp với kế hoạch kinh doanh của tổ chức tín dụng Việt Nam;
(iv) Lý do, sự cần thiết đề xuất thời hạn cụ thể trái phiếu đặc biệt;
(v) Tác động của việc bán nợ xấu cho Công ty Quản lý tài sản nhận trái phiếu đặc biệt đến chi phí dự phòng rủi ro, tình hình tài chính, các tỷ lệ, giới hạn an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng Việt Nam trong trường hợp áp dụng thời hạn là 05 năm của trái phiếu đặc biệt và trường hợp áp dụng thời hạn cụ thể trái phiếu đặc biệt theo đề nghị.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức tín dụng Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước xem xét, có văn bản gửi tổ chức tín dụng Việt Nam về thời hạn cụ thể trái phiếu đặc biệt trên cơ sở đề nghị của tổ chức tín dụng Việt Nam.
Ngân hàng Nhà nước gửi văn bản điện tử cho tổ chức tín dụng Việt Nam thông qua phương thức trực tuyến; văn bản giấy cho tổ chức tín dụng Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính hoặc tại bộ phận một cửa của Ngân hàng Nhà nước khi có đề nghị của tổ chức tín dụng Việt Nam.
4. Ngân hàng Nhà nước xem xét về thời hạn cụ thể của các trái phiếu đặc biệt của Công ty Quản lý tài sản phát hành cho tổ chức tín dụng Việt Nam như sau:
a) Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng lấy ý kiến của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Vụ Chính sách tiền tệ và Công ty Quản lý tài sản về đề nghị thời hạn cụ thể của trái phiếu đặc biệt của tổ chức tín dụng Việt Nam kèm theo hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Sau khi nhận được ý kiến của các đơn vị quy định tại điểm a khoản này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, có văn bản gửi tổ chức tín dụng Việt Nam về thời hạn cụ thể của trái phiếu đặc biệt.
5. Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi Công ty Quản lý tài sản đối với trường hợp chấp thuận thời hạn cụ thể của trái phiếu đặc biệt trên 5 năm.
6. Căn cứ văn bản của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng Việt Nam và Công ty Quản lý tài sản thực hiện mua, bán nợ xấu bằng trái phiếu đặc biệt theo thời hạn cụ thể được phê duyệt.