Điều 3. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được xác định nguyên giá, giá trị còn lại, tính hao mòn, trích khấu hao theo quy định tại Thông tư này gồm:
a) Trụ sở làm việc, nhà trạm quản lý (không bao gồm trụ sở làm việc, văn phòng làm việc của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi nằm ngoài phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi).
b) Đập, hồ chứa nước.
c) Cổng.
d) Trạm bơm.
d) Hệ thống dẫn, chuyển nước.
e) Kè.
g) Bờ bao thủy lợi.
h) Thiết bị quan trắc.
i) Kho, bãi vật tư, vật liệu.
k) Cột mốc chỉ giới, biển báo. 1) Máy móc, thiết bị khác phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
m) Công trình, vật kiến trúc khác phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
2. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại điểm e khoản 3 Điều 12 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP là tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đặc thù theo quy định của pháp luật thủy lợi và thực tế không thể xác định được nguyên giá thì quy ước nguyên giá của tài sản đó là 01 đồng. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm thực hiện theo dõi tài sản trên Thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán, thực hiện hạch toán riêng phần giá trị đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản theo dự án sử dụng vốn nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt (nếu có) trên sổ kế toán của đơn vị theo quy định; không thực hiện tính hao mòn, trích khấu hao tài sản theo quy định tại Thông tư này.
3. Cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quy định cụ thể về danh mục tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đặc thù quy định tại khoản 2 Điều này.