vanban.org

Điều 11. Phương pháp tính hao mòn, khâu hao — Thông tư 54/2026/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 15/05/2026 Hiệu lực 15/05/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 1 năm
Thông tư 54/2026/TT-BTC Quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và hướng dẫn việc kê khai, báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi · 54/2026/TT-BTC
15/05/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 24/2025/TT-BTC Hướng dẫn việc tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi · 24/2025/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 54/2026/TT-BTC › Chương II › Mục II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Phương pháp tính hao mòn, khâu hao

1. Mức hao mòn, khấu hao:

a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi chỉ tính hao mòn thì mức hao mòn hằng năm của từng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được tính theo công thức: Nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi Mức hao mòn hằng năm của tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi Tỷ lệ hao mòn (%/năm) Trong đó: Nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được xác định theo quy định tại Điều 6 và Điều 8 Thông tư này; Tỷ lệ hao mòn được xác định theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi chỉ trích khấu hao thì mức khấu hao được thực hiện theo quy định về trích khấu hao tài sản cố định áp dụng cho doanh nghiệp.

c) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi vừa thực hiện tính hao mòn, vừa thực hiện trích khấu hao thì mức hao mòn, khấu hao hằng tháng của từng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được tính như sau: c1) Mức khấu hao bằng (=) chi phí khấu hao được tính (kết cấu) vào giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trong thời gian trích khấu hao của tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi. c2) Mức hao mòn được tính theo công thức như sau: Mức hao mòn tính theo điểm a khoản này

2. Số hao mòn lũy kế, số khấu hao đã trích:

a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi chỉ tính hao mòn thì số hao mòn tài sản lũy kế được tính theo công thức: Số hao mòn tài sản lũy kế đến ngày 31 tháng 12 năm (n-1) Số hao mòn tài sản lũy kế đến ngày 31 tháng 12 năm (n)

b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi chỉ trích khấu hao thì số khấu hao đã trích được thực hiện theo quy định về trích khấu hao tài sản cố định áp dụng cho doanh nghiệp.

c) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi vừa thực hiện tính hao mòn, vừa thực hiện trích khấu hao thì số hao mòn lũy kế và số khấu hao đã trích được tính theo công thức:

3. Mức tính hao mòn, trích khấu hao cho năm cuối cùng/kỳ kế toán cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi:

a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi chỉ tính hao mòn thì mức tính hao mòn cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản được tính theo công thức: Nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại Điều 6 Thông tư này Số hao mòn tài sản lũy kế đến trước năm cuối cùng xác định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này Mức tính hao mòn tài sản của năm cuối cùng

b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi chỉ trích khấu hao thì mức trích khấu hao cho kỳ kế toán cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản được thực hiện theo quy định về trích khấu hao tài sản cố định áp dụng cho doanh nghiệp.

c) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi vừa thực hiện tính hao mòn, vừa thực hiện trích khấu hao thì mức tính hao mòn/trích khấu hao cho kỳ kế toán cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản được tính theo công thức: Nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại Điều 6 Thông tư này Số hao mòn lũy kế/khấu hao đã trích tính đến trước kỳ kế toán cuối cùng xác định theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này Mức tính hao mòn/trích khấu hao cho kỳ kế toán cuối cùng

4. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được giao, nhận điều chuyển, nhận chuyển giao quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này nhưng chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán hoặc tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi khi thực hiện kiểm kê phát hiện thừa quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư này thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản giao, nhận điều chuyển, nhận chuyển giao hoặc có tài sản phát hiện thừa có trách nhiệm tính hao mòn, trích khấu hao tài sản từ năm tiếp nhận tài sản đưa vào sử dụng, năm kiểm kê phát sinh thừa để ghi sổ kế toán; mức hao mòn, mức khấu hao hằng năm của tài sản kể từ sau năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản được xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này. Riêng năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản (năm cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản tiếp nhận tài sản/năm thực hiện kiểm kê phát hiện thừa) thì mức hao mòn của tài sản được xác định theo công thức sau: Trường hợp năm bàn giao, tiếp nhận tài sản khác với năm trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, chuyển giao tài sản thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản giao, điều chuyển, chuyển giao phải tính bổ sung số hao mòn, khấu hao của thời gian tính từ năm trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, chuyển giao tài sản đến năm bàn giao, tiếp nhận tài sản giao, điều chuyển, chuyển giao để ghi vào Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản. Mức hao mòn của 01 năm xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này.

1. Giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi chỉ tính hao mòn được tính theo công thức: Giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi tính đến ngày 31 tháng 12 năm (n) Số hao mòn tài sản lũy kế đến ngày 31 tháng 12 năm (n) Nguyên giá của tài sản

2. Giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi chỉ trích khấu hạc được tính theo công thức: Giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi tính đến ngày 31 tháng 12 năm (n) Số khấu hao tài sản đã trích đến ngày 31 tháng 12 năm (n)

3. Giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi vừa thực hiện tính hao mòn, vừa thực hiện trích khấu hao được tính theo công thức: Giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi tính đến ngày 31 tháng 12 năm (n)

4. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do cơ quan, đơn vị tiếp nhận lại tài sản khi hết thời gian chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản (bao gồm cả trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn) theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 5 Thông tư này thì cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thuê doanh nghiệp thẩm định giá để đánh giá lại giá trị còn lại, thời gian tính hao mòn, trích khấu hao còn lại của tài sản phù hợp với quy định tại Điều 10 Thông tư này.

5. Giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi bị mất một phần hoặc bị hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác (trừ trường hợp tài sản được khắc phục sự cố theo quy định của pháp luật về bảo trì công trình xây dựng, pháp luật về thủy lợi hoặc được khôi phục lại thông qua bảo hiểm, bồi thường thiệt hại của tổ chức, cá nhân có liên quan) quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư này là giá trị đánh giá lại theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư này.