Điều 10. Danh mục tài sản, khung thời gian tính hao mòn, trích khấu hao và tỷ lệ tính hao mòn, trích khấu hao
1. Trường hợp đối tượng ghi sổ kế toán là hệ thống
2. Trường hợp đối tượng ghi sổ kê toán là từng tài sản độc lập Danh mục tài sản, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản kêt câu hạ tầng thủy lợi (trừ thời gian tính hao mòn tài sản đối với các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều này) như sau:
| 2 | |||
| 25 | 4 | ||
| 5 | |||
| 15 | 6,67 | ||
| 2 | |||
| 60 | 1,67 | ||
| 50 | 2 | ||
| 25 | 4 | ||
| 10 - 3,33 | 5 | ||
| 3 | 5 - 25 | 20 - 4 | |
| 4 | |||
| 5 | 15 - 20 | ||
| 6 | 20 | ||
| 7 | |||
| 8 | 5 - 10 | 20 - 10 |
| 9 | 8 - 20 | 12,5 - 5 | |
|---|---|---|---|
| 10 | 8 - 10 | 12,5 - 10 | |
| 11 | 12,5-10 | ||
| 12 | 12,5 - 10 |
3. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có thay đổi nguyên giá thuộc trường hợp thực hiện đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản cố định theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này thì thời gian tính hao mòn, trích khấu hao tài sản bằng (=) thời gian đã tính hao mòn, trích khấu hao của tài sản trước khi thay đổi nguyên giá cộng (+) thời gian tính hao mòn, trích khấu hao còn lại của tài sản sau khi nâng cấp, cải tạo, mở rộng. Trong đó, thời gian tính hao mòn, trích khấu hao còn lại của tài sản sau khi nâng cấp, mở rộng được xác định theo công thức sau: Mức hao mòn hằng năm của tài sản từ năm thay đổi nguyên giá xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này
4. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có thay đổi nguyên giá thuộc trường hợp bị mất một phần hoặc hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư này thì thời gian tính hao mòn, trích khấu hao tài sản bằng (=) thời gian đã tính hao mòn, tính khấu hao của tài sản trước khi thay đổi nguyên giá (+) thời gian tính hao mòn, trích khấu hao còn lại của tài sản theo đánh giá lại.
5. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có điều chỉnh, thay đổi nguyên giá theo quy định tại điểm a, điểm d khoản 2 Điều 6, khoản 3, khoản 4 Điều 7 Thông tư này:
a) Trường hợp năm điều chỉnh, thay đổi nguyên giá chưa hết thời gian tính hao mòn, trích khấu hao của tài sản theo quy định thì thời gian tính hao mòn, trích khấu hao của tài sản được tính đến năm mà giá trị còn lại của tài sản tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề nhỏ hơn hoặc bằng mức hao mòn, trích khấu hao hằng năm của tài sản. Trường hợp tháng điều chỉnh, thay đổi nguyên giá chưa hết thời gian trích khấu hao của tài sản theo quy định thì thời gian trích khấu hao của tài sản được tính đến tháng mà giá trị còn lại của tài sản tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề chia cho 12 tháng nhỏ hơn hoặc bằng mức khấu hao hằng tháng của tài sản.
b) Trường hợp năm điều chỉnh, thay đổi nguyên giá đã hết thời gian tính hao mòn, trích khấu hao của tài sản theo quy định thì cộng thêm 01 năm vào thời gian tính hao mòn, trích khấu hao (năm phát sinh việc điều chỉnh, thay đổi nguyên giá) để xử lý phần giá trị tăng, giảm do điều chỉnh, thay đổi nguyên giá. Trường hợp tháng điều chỉnh, thay đổi nguyên giá đã hết thời gian tính khấu hao của tài sản theo quy định thì cộng thêm 01 tháng vào thời gian tính khấu hao (tháng phát sinh việc điều chỉnh, thay đổi nguyên giá) để xử lý phần giá trị tăng, giảm do điều chỉnh, thay đổi nguyên giá.
6. Căn cứ vào quy mô, cấp, hạng công trình, đặc điểm kinh tế, xã hội của từng địa phương; căn cứ vào thời gian tính hao mòn/trích khấu hao, tỷ lệ hao mòn/khẩu hao quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; căn cứ đề nghị của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản, cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp quyết định thời gian tính hao mòn/trích khấu hao và tỷ lệ hao mòn/khẩu hao cụ thể đối với từng hệ thống, từng tài sản độc lập (từng đối tượng ghi sổ kế toán) đối với hệ thống và các tài sản độc lập có thời gian tính hao mòn/trích khấu hao và tỷ lệ hao mòn/khẩu hao theo khung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, đảm bảo phù hợp.
7. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có tích hợp các thành phần công nghệ thông tin, đảm bảo an ninh mạng, bảo mật dữ liệu theo quy định của pháp luật về an ninh mạng và khoa học công nghệ; trường hợp các bộ phận cấu thành có tuổi thọ kỹ thuật khác nhau hoặc chịu tác động của thay đổi công nghệ dẫn đến thời gian sử dụng thực tế không phù hợp với quy định chung tại Thông tư này, cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn cụ thể cho từng loại tài sản hoặc hệ thống tài sản. Việc quyết định phải dựa trên hồ sơ kỹ thuật của nhà sản xuất và đảm bảo nguyên tắc hiệu quả, tiết kiệm, chống thất thoát ngân sách nhà nước.