Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là tài sản cố định và hướng dẫn việc kê khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Nhà nước đầu tư, quản lý.
2. Đối với phần diện tích đất gắn liền với công trình thủy lợi thì chỉ theo dõi danh mục tài sản, không theo dõi, kế toán về giá trị của tài sản; việc quản lý, sử dụng đất thuộc phạm vi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật có liên quan.
1. Thông tư này không điều chỉnh đối với các trường hợp
a) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
b) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi giao cho doanh nghiệp quản lý theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Việc quản lý, trích khấu hao đối với các tài sản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng cho doanh nghiệp.
c) Xác định tuổi thọ tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi để thực hiện dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản, bảo trì tài sản.
d) Xác định giá trị tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi để thực hiện khai thác tài sản hoặc khi xử lý tài sản theo hình thức bán.
đ) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định theo quy định tại Điều 4 Thông tư này. Việc theo dõi tài sản không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật có liên quan.