Điều 2. Giải thích từ ngữ và thuật ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Vòng đời hệ thống trí tuệ nhân tạo là chuỗi các giai đoạn liên tiếp và lặp lại trong quá trình tồn tại của một hệ thống trí tuệ nhân tạo, bao gồm các giai đoạn: thiết kế, phát triển, kiểm thử, triển khai, vận hành và ngừng sử dụng hệ thống.
2. Tấn công trích xuất mô hình (Model extraction) là hành vi khai thác giao diện, kết quả đầu ra hoặc cơ chế tương tác của hệ thống trí tuệ nhân tạo để suy luận, sao chép trái phép cấu trúc, tham số hoặc logic hoạt động của mô hình hệ thống trí tuệ nhân tạo (sau đây gọi tắt là mô hình) nhằm tạo ra mô hình mới giống mô hình gốc.
3. Tấn công né tránh (Evasion attack) là hành vi cố ý làm nhiễu dữ liệu đầu vào trong giai đoạn vận hành nhằm đánh lừa hệ thống trí tuệ nhân tạo phân loại sai bản chất của dữ liệu, từ đó đưa ra kết quả sai lệch, không chính xác hoặc không phù hợp với mục đích thiết kế ban đầu.
4. Tấn công tiêm lệnh (Prompt injection) là hành vi chèn, thao túng nội dung đầu vào đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo sử dụng mô hình ngôn ngữ lớn nhằm vượt qua các ràng buộc kiểm soát an toàn để làm sai lệch hành vi hoặc kết quả đầu ra của hệ thống.
5. Tấn công vi phạm quyền riêng tư dữ liệu (Privacy leakage) là hành vi lợi dụng các điểm yếu trong hệ thống trí tuệ nhân tạo nhằm trích xuất, thu thập trái phép hoặc gây rò rỉ, lộ lọt dữ liệu của tổ chức, cá nhân.
6. Trôi mô hình (Model drift) là hiện tượng hiệu năng của mô hình hệ thống trí tuệ nhân tạo bị suy giảm theo thời gian do sự thay đổi trong mối quan hệ giữa các biến dữ liệu đầu vào và kết quả đầu ra dự báo so với giai đoạn huấn luyện ban đầu hoặc do trôi dữ liệu.
7. Trôi dữ liệu (Data drift) là hiện tượng phân phối thống kê hoặc đặc tính của dữ liệu đầu vào, dữ liệu vận hành thực tế thay đổi so với dữ liệu đã được sử dụng để huấn luyện hoặc kiểm thử mô hình, dẫn đến nguy cơ sai lệch trong kết quả xử lý.
8. Khả năng giải thích (Explainability) là khả năng cung cấp các thông tin, lý luận hoặc bằng chứng giúp con người hiểu được nguyên nhân hoặc các yếu tố ảnh hưởng dẫn đến kết quả hoặc quyết định cụ thể của hệ thống trí tuệ nhân tạo.
9. Thay đổi đáng kể của hệ thống trí tuệ nhân tạo là thay đổi thuộc các trường hợp phải đánh giá lại sự phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 142/2026/NĐ-CP ngày 30/4/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo.
10. Cấp có thẩm quyền của đơn vị là Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tương đương (sau đây gọi chung là Hội đồng quản lý cấp cao) hoặc người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của đơn vị (sau đây gọi chung là người đại điện hợp pháp) hoặc người được Hội đồng quản lý cấp cao, người đại diện hợp pháp phân cấp, ủy quyền bằng văn bản để thực hiện một hoặc một số chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
11. Người đại diện là người đại diện theo pháp luật, người giám hộ của cá nhân mở tài khoản thanh toán, thẻ, ví điện tử, tài khoản Tiền di động theo quy định của pháp luật có liên quan.
12. Bên thứ ba là các cá nhân, tổ chức (không bao gồm tổ chức tín dụng nước ngoài và các thành viên thuộc tổ chức tín dụng nước ngoài trong trường hợp tổ chức là đơn vị phụ thuộc, hiện diện thương mại tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài) có thỏa thuận bằng văn bản với đơn vị nhằm cung cấp dịch vụ công nghệ số.
13. Thuê ngoài là việc đơn vị thỏa thuận bằng văn bản về việc thuê bên thứ ba để thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động ứng dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo.