vanban.org

Điều 8. Đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt — Thông tư 51/2025/TT-BNNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/10/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành 22/08/2025 Hiệu lực 08/10/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 51/2025/TT-BNNMT Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt · 51/2025/TT-BNNMT
08/10/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 37/2016/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt · 37/2016/TT-BTNMT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 51/2025/TT-BNNMT › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt

1. Kiểm tra số lượng, quy cách các tài liệu khí tượng bề mặt theo quy định (chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Kiểm soát chất lượng các tài liệu khí tượng bề mặt theo quy định (chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).

3. Đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo không tự động:

a) Điểm chuẩn các hạng mục đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo không tự động được phân bổ tại Bảng 1 như sau:

Bảng 1. Phân bổ điểm chuẩn cho các hạng mục đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo không tự động

STT Nội dung đánh giá Điểm chuẩn
1 Tính đầy đủ của tài liệu 25
2 Tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu 5
3 Công trình, phương tiện đo 20
4 Phương pháp, trình tự quan trắc, hiệu chính các phương tiện đo tại trạm 25
5 Tính toán số liệu và chọn trị số đặc trưng, quy trình nhập số liệu, mã hóa và phát báo mã điện số liệu quan trắc khí tượng bề mặt 10
6 Tính hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian và yếu tố quan trắc 15

b) Điểm trừ của việc đánh giá tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo không tự động được quy định tại Bảng 2 như sau:

Bảng 2. Điểm trừ của mỗi lỗi thiếu hoặc sai đối với từng nội dung đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo không tự động

STT Nội dung đánh giá Điểm trừ mỗi lỗi thiếu hoặc sai
1 Tính đầy đủ của tài liệu  
a Sổ ghi kết quả quan trắc hằng ngày các yếu tố khí tượng bề mặt thiếu địa chỉ, chữ ký, đóng dấu của trạm 0.5
b Tập giản đồ tự ghi hằng ngày thiếu chữ ký, đóng dấu của trạm 0.5
c Báo cáo tháng, báo cáo quý về hoạt động của trạm; các biên bản kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế phương tiện đo và báo cáo về các hiện tượng thời tiết đặc biệt (nếu có) thiếu địa chỉ, chữ ký, đóng dấu của trạm 0.5
d Thiếu một trong các báo cáo tháng, báo cáo quý về hoạt động của trạm; các biên bản kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế phương tiện đo và báo cáo về các hiện tượng thời tiết đặc biệt (nếu có) nội dung các báo cáo, biên bản không đầy đủ theo quy định 1.0
đ Thiếu một trong các báo biểu thống kê, tính toán kết quả quan trắc 3.0
e Phát báo mã điện (SYNOP, TYPH, Clim, Climmat) chậm từ 5 đến 10 phút so với quy định 0.5
g Phát báo mã điện (SYNOP, TYPH, Clim, Climmat) chậm từ 10 phút trở lên 1.0
h Thiếu 01 yếu tố phải quan trắc theo quy định về yếu tố quan trắc của loại trạm khí tượng bề mặt 1.0
i Thiếu số liệu của từng yếu tố quan trắc theo quy định về chế độ quan trắc của trạm khí tượng bề mặt 0.2
k Tệp tài liệu số không đủ tài liệu theo quy định 0.5
l Không có tệp dữ liệu 1.5
2 Tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu  
a Tình trạng vật lý của tài liệu: mất số liệu, nhàu, rách nát, nhòe, không đúng quy cách, định dạng và không đảm bảo yêu cầu để xem xét, đánh giá; ẩm mốc đối với tài liệu giấy và ẩm mốc; vật mang tin chưa tệp số liệu quan trắc (đĩa CD, USB) bị hỏng, cong vênh, mất số liệu, nhiễm vi rút 0.5
b Hình thức của tài liệu: bị tẩy xóa, viết cẩu thả khó đọc, không đúng quy cách định dạng 0.3
3 Công trình, phương tiện đo  
a Công trình, phương tiện đo không đủ điều kiện pháp lý hoạt động theo quy định tại Thông tư số 13/2021/TT - BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn quốc gia; phương tiện đo thuộc danh mục phải kiểm định, hiệu chuẩn không thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn hoặc hết thời hạn kiểm định theo quy định tại Thông tư số 03/2024/TT-BKHCN ngày 15 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Không đánh giá, xếp loại tài liệu
b Công trình không đúng kỹ thuật và bị hư hỏng; lắp đặt sai phương tiện đo, không đúng yêu cầu quy định kỹ thuật 1.0
c Duy tu, bảo dưỡng công trình, phương tiện đo không bảo đảm kỹ thuật làm sai lệch chất lượng số liệu 0.5
d Duy tu, bảo dưỡng công trình, phương tiện đo không đúng thời gian quy định 0.3
đ Không duy tu, bảo dưỡng công trình, phương tiện đo 1.0
e Phương tiện đo sai thông số kỹ thuật theo quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng phương tiện đo ban hành theo quy định 1.0
g Phương tiện đo không thuộc danh mục phương tiện đo phải kiểm định, hiệu chuẩn nhưng không có hồ sơ về nguồn gốc xuất xứ, đặc tính kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành 1.0
h Hành lang kỹ thuật công trình quan trắc khí tượng bề mặt bị vi phạm 0.4
4 Phương pháp, trình tự quan trắc, hiệu chính các phương tiện đo tại trạm  
a Sai phương pháp quan trắc  
- Mỗi lỗi quan trắc sai cho từng yếu tố quan trắc của trạm 0.5
- Đánh mốc, quy toán giản đồ không đúng quy định đối với mỗi yếu tố quan trắc bằng phương tiện đo: nhiệt ký, ẩm ký, áp ký, máy đo giờ nắng, bốc hơi và các máy ký có liên quan khác 1.0
b Sai trình tự quan trắc 3.0
c Sai hiệu chính phương tiện đo, sai vĩ độ và độ cao của trạm 0.3
5 Tính toán số liệu và chọn trị số đặc trưng, quy trình nhập số liệu, mã hóa và phát báo mã điện số liệu quan trắc khí tượng bề mặt  
a Thực hiện sai kỹ thuật quan trắc, chế độ quan trắc, thời gian quan trắc 0.5
b Tính toán số liệu và chọn trị số đặc trưng  
- Tính sai tổng số, trung bình, tần suất xuất hiện 0.2
- Chọn sai cực trị tối cao, tối thấp, thời gian xuất hiện các trị số cực trị 0.2
c Nhập sai số liệu quan trắc 0.5
d Mã hóa và phát báo mã điện số liệu quan trắc khí tượng bề mặt không đúng 0.3
6 Tính hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian và yếu tố quan trắc  
a Số liệu không hợp lý theo không gian 0.4
b Số liệu không hợp lý theo thời gian 0.2
c Số liệu không hợp lý theo yếu tố quan trắc 0.4

4. Đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo tự động:

a) Điểm chuẩn các hạng mục đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo tự động được phân bổ tại Bảng 3 như sau:

Bảng 3. Phân bổ điểm chuẩn các hạng mục đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo tự động

STT Nội dung đánh giá Điểm chuẩn
1 Tính đầy đủ của tài liệu 30
2 Tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu 5
3 Công trình, phương tiện đo 25
4 Hiệu chính các phương tiện đo tự động tại trạm 25
5 Tính hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian và yếu tố quan trắc 15

b) Điểm trừ của việc đánh giá tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo tự động được quy định tại Bảng 4 như sau:

Bảng 4. Điểm trừ của mỗi lỗi thiếu hoặc sai đối với từng nội dung đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo tự động

STT Nội dung đánh giá Điểm trừ mỗi lỗi thiếu hoặc sai
1 Tính đầy đủ của tài liệu  
a Thiếu 01 yếu tố phải quan trắc theo quy định của trạm 1.0
b Chế độ quan trắc, chế độ truyền phát thông tin, dữ liệu hằng ngày không liên tục, gián đoạn 0.5
c Số lượng thông tin, dữ liệu truyền đến cơ quan thu nhận so với số lượng thông tin, dữ liệu theo quy định của trạm không tương đồng 0.5
d Thời gian thông tin, dữ liệu đến nơi thu nhận so với thời gian truyền thông tin từ trạm theo quy định bị trễ trên 05 phút 0.5
đ Thông tin, dữ liệu quan trắc tại trạm truyền về cơ quan nơi thu nhận không đầy đủ, kịp thời và không bảo đảm độ chính xác 2.0
e Cấu trúc, kiểu thông tin, dữ liệu không đúng quy định 2.0
2 Tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu  
a Tình trạng vật lý của vật mang tệp dữ liệu, tệp số liệu số bị hư hỏng, ẩm mốc, cong vênh đĩa CD; USB bị mất số liệu, nhiễm vi rút đối với tệp số 0.5
b Hình thức của tài liệu không đúng quy cách, định dạng 0.3
3 Công trình, phương tiện đo  
a Công trình  
- Công trình không đủ điều kiện pháp lý hoạt động theo quy định tại Thông tư số 13/2021/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn quốc gia Không đánh giá, xếp loại tài liệu
- Hành lang kỹ thuật công trình quan trắc khí tượng bề mặt bị vi phạm 0.4
- Công trình bảo dưỡng không đạt yêu cầu kỹ thuật 3
- Công trình bảo dưỡng không đúng thời gian quy định 2
- Không bảo dưỡng công trình 10
b Phương tiện đo  
- Không được kiểm định, hiệu chuẩn hoặc hết hạn kiểm định, hiệu chuẩn Không đánh giá, xếp loại tài liệu
- Sai tiêu chuẩn đặc trưng, thông số kỹ thuật của thiết bị quan trắc khí tượng bề mặt
- Lắp đặt không đúng yêu cầu kỹ thuật
- Phương tiện đo bảo dưỡng không đạt yêu cầu kỹ thuật 3
- Phương tiện đo bảo dưỡng không đúng thời gian 2
- Không bảo dưỡng phương tiện đo 5
4 Phương pháp quan trắc, hiệu chính các phương tiện đo tự động tại trạm  
a Mỗi lỗi phương pháp quan trắc sai cho từng yếu tố quan trắc của trạm 1.0
b Sai hiệu chính: phương tiện đo, vĩ độ và độ cao của trạm 0.5
5 Tính hợp lý số liệu theo không gian, thời gian của một hay nhiều yếu tố quan trắc  
a Số liệu không hợp lý theo không gian 0.4
b Số liệu không hợp lý theo thời gian 0.2
c Số liệu không hợp lý theo yếu tố quan trắc 0.4

5. Tính điểm, tổng hợp kết quả và lập báo cáo kết quả đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt:

a) Lập báo cáo kết quả đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo không tự động theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Lập báo cáo kết quả đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo tự động theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Báo cáo hàng tháng gửi về đơn vị theo quy định trước ngày 28 tháng kế tiếp.