Điều 5. Tài liệu khí tượng bề mặt phải đánh giá
1. Đối với trạm khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo không tự động:
a) Sổ ghi kết quả quan trắc hằng ngày các yếu tố khí tượng bề mặt;
b) Báo biểu số liệu thống kê, tính toán kết quả quan trắc;
c) Giản đồ tự ghi hằng ngày;
d) Báo cáo tháng, báo cáo quý về kết quả hoạt động tại trạm kèm theo các biên bản: kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế phương tiện đo định kỳ và kiểm tra, khắc phục sự cố đột xuất tại trạm; báo cáo về các hiện tượng thời tiết đặc biệt (nếu có);
đ) Tệp số liệu.
2. Đối với trạm khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo tự động:
a) Tệp dữ liệu, bao gồm: thông tin của trạm: mã trạm, tên trạm, địa chỉ trạm, vị trí (tọa độ); số liệu của trạm: số liệu quan trắc hoặc tính toán và đơn vị đo của các yếu tố tại trạm khí tượng bề mặt được truyền phát tự động hằng ngày;
b) Báo cáo về tình hình hoạt động mạng lưới trạm đo tự động;
c) Các biên bản kiểm tra, bảo dưỡng và thay thế phương tiện đo định kỳ; biên bản kiểm tra, khắc phục sự cố đột xuất tại trạm theo quy định kỹ thuật đối với hoạt động của các trạm khí tượng thủy văn tự động.