Điều 6. Nội dung đánh giá tài liệu khí tượng bề mặt
1. Tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo không tự động:
a) Tính đầy đủ của tài liệu;
b) Tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu;
c) Công trình, phương tiện đo;
d) Phương pháp, trình tự quan trắc, hiệu chính các phương tiện đo;
đ) Tính toán số liệu và chọn trị số đặc trưng, quy trình nhập số liệu, mã hóa và phát báo mã điện số liệu quan trắc khí tượng bề mặt;
e) Tính hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian và yếu tố quan trắc.
2. Tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo tự động:
a) Tính đầy đủ của tài liệu, gồm: tính đầy đủ của tài liệu giao nộp và thông tin, dữ liệu quan trắc tự động của trạm; tính liên tục, kịp thời, chính xác của thông tin, dữ liệu tự động quan trắc và truyền phát từ trạm về cơ quan thu nhận;
b) Cấu trúc, kiểu thông tin dữ liệu tự động;
c) Công trình, phương tiện đo;
d) Hiệu chính các phương tiện đo;
đ) Tính hợp lý số liệu theo không gian, thời gian của một hay nhiều yếu tố quan trắc.