vanban.org

Điều 6. Ứng dụng công nghệ trong hoạt động đào tạo — Thông tư 49/2026/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 15/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 49/2026/TT-BGDĐT › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Ứng dụng công nghệ trong hoạt động đào tạo

1. Cơ sở giáo dục chủ động ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong hoạt động đào tạo nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động đào tạo; bảo đảm quyền tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình, tuân thủ quy định của pháp luật.

2. Việc ứng dụng công nghệ được thực hiện phù hợp thông qua các phương thức đào tạo sau:

a) Đào tạo trực tiếp có hỗ trợ công nghệ số;

b) Đào tạo trực tuyến toàn phần;

c) Đào tạo kết hợp trực tuyến và trực tiếp;

d) Đào tạo cá thể hóa dựa trên dữ liệu và trí tuệ nhân tạo;

đ) Các phương thức đào tạo khác có ứng dụng công nghệ phù hợp.

3. Ứng dụng công nghệ trong đào tạo được thực hiện trong các hoạt động chủ yếu sau:

a) Xây dựng, quản lý và triển khai chương trình đào tạo;

b) Tổ chức giảng dạy, học tập và tương tác giữa giảng viên và người học;

c) Quản lý quá trình học tập, theo dõi tiến độ và kết quả học tập của người học;

d) Hỗ trợ cá thể hóa học tập, tư vấn học tập và định hướng nghề nghiệp;

đ) Phân tích dữ liệu học tập để cải tiến chương trình và phương pháp giảng dạy.

4. Việc ứng dụng công nghệ trong đào tạo phải bảo đảm yêu cầu tối thiểu sau:

a) Có hệ thống quản lý học tập đáp ứng yêu cầu về nghiệp vụ đào tạo, tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ, trong đó phải bảo đảm tối thiểu các chức năng về xác thực danh tính người học; quản lý và lưu vết toàn bộ quá trình học tập; hỗ trợ kiểm tra, đánh giá và phòng ngừa gian lận; bảo đảm khả năng truy xuất, kiểm chứng và giải trình dữ liệu; hỗ trợ công bố, kiểm soát việc sử dụng trí tuệ nhân tạo; bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống quản lý đào tạo và cơ sở dữ liệu giáo dục theo quy định; đáp ứng yêu cầu về an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân và phục vụ kiểm định chất lượng giáo dục. Thủ trưởng cơ sở giáo dục tổ chức đánh giá, nghiệm thu hệ thống quản lý học tập trước khi đưa vào sử dụng.

b) Đào tạo dựa trên công nghệ phải bảo đảm chất lượng, chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra, phương thức kiểm tra đánh giá và các điều kiện bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp;

c) Bảo đảm khả năng tổ chức, quản lý và theo dõi, đánh giá toàn bộ các hoạt động đào tạo, trọng tâm là quá trình học tập của người học; quản lý hồ sơ, quá trình và kết quả học tập của người học, hoạt động dạy của người dạy; ghi nhận trung thực, chính xác dữ liệu phục vụ quản lý, kiểm tra, giám sát và giải trình;

d) Định kỳ đánh giá để có biện pháp điều chỉnh bảo đảm tính hiệu quả của phương thức tổ chức đào tạo ứng dụng công nghệ;

đ) Việc sử dụng trí tuệ nhân tạo phải bảo đảm hỗ trợ, không thay thế vai trò của giảng viên; không làm sai lệch kết quả học tập; tuân thủ liêm chính học thuật và có cơ chế kiểm soát, giám sát, minh bạch.

5. Bộ Giáo dục và Đào tạo khuyến khích, hướng dẫn và thúc đẩy phát triển các nền tảng hỗ trợ đào tạo dùng chung trong các cơ sở giáo dục.