vanban.org

Điều 18. Tổ chức thẩm định dự thảo thông tư — Thông tư 47/2025/TT-BCT

Bộ Công Thương Ban hành 26/08/2025 Hiệu lực 26/08/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 8 phiên bản · 4 năm
Thông tư số 47/2025/TT-BCT Quy định về xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương · 47/2025/TT-BCT
30/01/202605/2026/TT-BCTBãi bỏ Hiện hành 26/08/2025Bản gốcThay thế
Thông tư số 21/2025/TT-BCT quy định về xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương · 21/2025/TT-BCT
Thông tư số 47/2023/TT-BCT quy định về việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương · 47/2023/TT-BCT
Thông tư số 08/2021/TT-BCT quy định về việc xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương. · 08/2021/TT-BCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 47/2025/TT-BCT › Chương III › Mục 3 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Tổ chức thẩm định dự thảo thông tư

1. Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định đối với các dự thảo Thông tư do các đơn vị thuộc Bộ chủ trì soạn thảo. Đối với các dự thảo thông tư do Vụ Pháp chế chủ trì soạn thảo thì Vụ Pháp chế báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định đơn vị tổ chức thẩm định dự thảo thông tư.

2. Việc tổ chức thẩm định dự thảo thông tư phải được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định trừ các trường hợp sau:

a) Thông tư xây dựng theo trình tự, thủ tục rút gọn;

b) Thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

c) Thông tư không có quan điểm và nội dung về những vấn đề cơ bản còn có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền.

3. Trường hợp không thẩm định thông qua hội đồng thẩm định, đơn vị chủ trì thẩm định có thể tự thẩm định; tổ chức cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản.

4. Trường hợp cần thiết, đơn vị chủ trì thẩm định báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách mời đại diện các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học, đại diện đối tượng chịu tác động trực tiếp tham gia thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản.

5. Trong trường hợp thẩm định thông qua hội đồng thẩm định, đơn vị chủ trì thẩm định chịu trách nhiệm đề xuất thành phần, cơ cấu hội đồng thẩm định, báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách lĩnh vực công tác ký ban hành quyết định thành lập hội đồng thẩm định. Thành phần hội đồng thẩm định gồm ít nhất các thành viên sau: Chủ tịch Hội đồng, thành viên là đại diện các đơn vị trong Bộ quy định tại khoản 4 Điều 16 Thông tư này, đại diện các đơn vị ngoài Bộ có liên quan, đại diện Đảng ủy Bộ, thư ký hội đồng thẩm định. Hội đồng thẩm định chấm dứt hoạt động và tự giải thể sau khi kết thúc cuộc họp hội đồng thẩm định.

6. Việc tổ chức thẩm định thông qua hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định phải được ghi nhận tại biên bản cuộc họp thẩm định.

Đơn vị chủ trì thẩm định gửi tài liệu họp thẩm định đến các thành viên tham gia thẩm định chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tổ chức thẩm định. Trường hợp thẩm định khẩn cấp theo chỉ đạo bằng văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Lãnh đạo Bộ thì thời hạn gửi tài liệu họp, tổ chức hợp, gửi ý kiển thầm định trên cơ sở để nghị của đơn vị chủ trì soạn thảo.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến thẩm định, người tham gia cuộc họp thẩm định hoặc hội đồng thẩm định có trách nhiệm tham gia thẩm định nội dung thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, chuyên môn của minh và có thể tham gia ý kiến về các nội dung khác khi thấy phù hợp. Ý kiến của người tham gia thầm định theo phân công của cơ quan, tổ chức là ý kiến đại diện của cơ quan chức đó.

Trường hợp không thể tham gia cuộc họp của hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thấm định, thành viên hội đồng thầm định, người tham gia cuộc hợp thầm định phải gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản đến đơn vị chủ trì thẩm định. Ý kiến bằng văn bản gửi đến trước cuộc họp thẩm định được trình bày công khai tại cuộc họp thẩm định và ghi nhận tại biên bàn cuộc họp thẩm định.

Biên bản họp thẩm định phải thể hiện đầy đủ ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 7 Điều này và được lập sau cuộc họp của hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định trên cơ sở sự thống nhất của các thành viên tham gia.

7. Nội dung thẩm định tập trung vào các vấn đề sau đây:

a) Sự cần thiết ban hành thông tư; phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của thông tư;

b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo thông tư với chủ trương, đường lối của Đảng;

c) Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo thông tư với hệ thống pháp luật; tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

d) Sự cần thiết, tính hợp lý của thủ tục hành chính, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;

đ) Nguồn tài chính, nguồn nhân lực; việc phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp;

e) Ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.

8. Nội dung của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được thực hiện thẩm định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Đối với thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, nội dung thẩm định không bao gồm các nội dung quy chuẩn kỹ thuật đã được thẩm định, thẩm tra theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn.