vanban.org

Điều 15. Soạn thảo, gửi thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành quyết định — Thông tư 47/2025/TT-BCT

Bộ Công Thương Ban hành 26/08/2025 Hiệu lực 26/08/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 8 phiên bản · 4 năm
Thông tư số 47/2025/TT-BCT Quy định về xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương · 47/2025/TT-BCT
30/01/202605/2026/TT-BCTBãi bỏ Hiện hành 26/08/2025Bản gốcThay thế
Thông tư số 21/2025/TT-BCT quy định về xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương · 21/2025/TT-BCT
Thông tư số 47/2023/TT-BCT quy định về việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương · 47/2023/TT-BCT
Thông tư số 08/2021/TT-BCT quy định về việc xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương. · 08/2021/TT-BCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 47/2025/TT-BCT › Chương III › Mục 2 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Soạn thảo, gửi thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành quyết định

1. Bộ trưởng phân công một đơn vị thuộc Bộ chủ trì soạn thảo văn bản.

2. Trường hợp thành lập Tổ soạn thảo theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP, đơn vị chủ trì đề xuất phân công nhiệm vụ cụ thể đối với thành viên Tổ soạn thảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị, tổ chức đó tại quyết định thành lập.

3. Đơn vị thuộc Bộ quy định tại khoản 1 Điều này; cơ quan, tổ chức, cá nhân là thành viên Tổ soạn thảo quy định tại khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm về nội dung do mình đề xuất hoặc thực hiện theo phân công. Ý kiến tham gia của các cá nhân là ý kiến chính thức của cơ quan, tổ chức nơi công tác.

4. Đơn vị chủ trì soạn thảo báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách xem xét, thông qua Kế hoạch soạn thảo chi tiết. Kế hoạch soạn thảo chi tiết phải được gửi cho Vụ Pháp chế để theo dõi, đôn đốc tiến độ.

5. Trên cơ sở Kế hoạch soạn thảo chi tiết đã được thông qua, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm thực các nội dung sau:

a) Tổng kết, đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội có liên quan đến dự thảo văn bản đối với trường hợp ban hành văn bản quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 15 của Luật theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP;

b) Tổ chức việc soạn thảo;

c) Lập hồ sơ dự thảo văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm c khoản 18 Điều 1 Nghị định số 187/2025/NĐ-CP. Trong đó, dự thảo Tờ trình phải nêu rõ các nội dung quy định tại Điều 6 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP;

d) Tổ chức lấy ý kiến đối với hồ sơ tại điểm c khoản này theo quy định tại điểm a khoản 18 Điều 1 Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

đ) Gửi Báo Công Thương để đăng tải hồ sơ dự thảo văn bản trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương và đăng tải trên trang thông tin điện tử của đơn vị mình (nếu có) trong thời gian ít nhất là 10 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

e) Xây dựng bản tổng hợp ý kiến; tiếp thu, giải trình nghiêm túc, đầy đủ các ý kiến góp ý. Gửi Báo Công Thương để đăng tải bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương và đăng tải trên trang thông tin điện tử của đơn vị mình (nếu có) chậm nhất là 25 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, thời gian đăng tải ít nhất là 30 ngày. Trong thời gian đăng tải được thực hiện đồng thời các hoạt động khác trong quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định;

g) Chủ trì, phối hợp với Báo Công Thương, Tạp chí Công Thương và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan tổ chức truyền thông dự thảo từ thời điểm lấy ý kiến đến khi Thủ tướng Chính phú ký ban hành quyết định. Nội dung, hình thức truyền thông được thực hiện theo quy định tạ Điều 3 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP và các nội dung khác mà đơn vị chủ trí Soạn thảo thấy cần thiết để đạt được hiệu quả và đồng thuận xã hội.

6. Trình Lãnh đạo Bộ phụ trách gửi hồ sơ dự thảo theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 19 Điều 1 Nghị định số 187/2025/NĐ-CP đến Bộ Tư pháp để thẩm định. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm bổ sung hồ sơ theo đề nghị của Bộ Tư pháp.

7. Trường hợp ý kiến thẩm định là dự thảo văn bản đủ điều kiện trình Thủ tướng Chính phủ hoặc chỉ đủ điều kiện trình Thủ tướng Chính phủ sau khi tiếp thu, hoàn thiện, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý và hoàn thiện hồ sơ dự thảo quyết định, báo cáo cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này trước khi báo cáo Bộ trưởng để trình Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Tư pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP.

8. Trường hợp ý kiến thẩm định là dự thảo văn bản không đủ điều kiện trình Thủ tướng Chính phủ, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu chỉnh lý dự thảo và báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách đề gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến Bộ Tư pháp đề thẩm định lại. Trong quá trình hoàn thiện hồ sơ dự thảo làm phát sinh các nội dung thay đổi cơ bàn, lược bỏ, bổ sung mới so với hồ sơ gửi thẩm định, đơn vị chủ trì soạn thảo báo cáo cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này trước khi trình Bộ trường xem xét, thông qua hồ sơ dự thảo quyết định đã được chỉnh lý, hoàn thiện, thống nhất với các cơ quan có liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP để trình Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Tư pháp.