vanban.org

Điều 13. Soạn thảo, trình Chính phủ thông qua dự thảo nghị quyết của Chính phủ quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 14 của Luật — Thông tư 47/2025/TT-BCT

Bộ Công Thương Ban hành 26/08/2025 Hiệu lực 26/08/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 8 phiên bản · 4 năm
Thông tư số 47/2025/TT-BCT Quy định về xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương · 47/2025/TT-BCT
30/01/202605/2026/TT-BCTBãi bỏ Hiện hành 26/08/2025Bản gốcThay thế
Thông tư số 21/2025/TT-BCT quy định về xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương · 21/2025/TT-BCT
Thông tư số 47/2023/TT-BCT quy định về việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương · 47/2023/TT-BCT
Thông tư số 08/2021/TT-BCT quy định về việc xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương. · 08/2021/TT-BCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 47/2025/TT-BCT › Chương III › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Soạn thảo, trình Chính phủ thông qua dự thảo nghị quyết của Chính phủ quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 14 của Luật

1. Bộ trưởng phân công một đơn vị thuộc Bộ chủ trì soạn thảo văn bản.

2. Đơn vị chủ trì soạn thảo báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách xem xét, thông qua Kế hoạch soạn thảo chi tiết. Kế hoạch soạn thảo chi tiết phải được gửi cho Vụ Pháp chế để theo dõi, đôn đốc tiến độ.

3. Căn cứ Kế hoạch soạn thảo chi tiết được phê duyệt, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:

a) Lập hồ sơ dự thảo văn bản bao gồm: tờ trình; dự thảo nghị quyết; bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo; tài liệu khác (nếu có). Trong đó, dự thảo Tờ trình phải nêu rõ các nội dung quy định tại Điều 6 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP;

b) Tổ chức lấy ý kiến đối với nội dung dự thảo nghị quyết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 32 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

c) Xây dựng bản tổng hợp ý kiến; tiếp thu, giải trình nghiêm túc, đầy đủ các ý kiến góp ý. Gửi Báo Công Thương để đăng tải bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương và đăng tải trên trang thông tin điện tử của đơn vị mình (nếu có) chậm nhất là 25 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, thời gian đăng tải ít nhất là 30 ngày. Trong thời gian đăng tải được thực hiện đồng thời các hoạt động khác trong quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định;

d) Chủ trì, phối hợp với Báo Công Thương, Tạp chí Công Thương và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan tổ chức truyền thông dự thảo từ thời điểm lấy ý kiến đến khi Chính phủ ban hành nghị quyết. Nội dung, hình thức truyền thông được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP và các nội dung khác mà đơn vị chủ trì soạn thảo thấy cần thiết để đạt được hiệu quả và đồng thuận xã hội.

4. Trên cơ sở hồ sơ dự thảo nghị quyết đã được chỉnh lý, hoàn thiện, thống nhất với các cơ quan có liên quan, đơn vị chủ trì soạn thảo báo cáo cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này trước khi trình Bộ trưởng thông qua hồ sơ dự thảo nghị quyết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 34 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định số 187/2025/NĐ-CP để trình Chính phủ.

5. Trong quá trình Chính phủ xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan, đơn vị có liên quan tiếp thu ý kiến của các thành viên Chính phủ, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo.

Trường hợp dự thảo nghị quyết chưa được thông qua, đơn vị chủ trì soạn thảo phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, báo cáo cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này trước khi trình Bộ trưởng xem xét, trình Chính phủ hồ sơ dự thảo nghị quyết đã được chỉnh lý, hoàn thiện.