vanban.org

Điều 60. Đánh số dao tiếp địa — Thông tư 44/2014/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2025/TT-BCT · 01/02/2025 Sửa đổi, bổ sung: 31/2019/TT-BCT · 18/11/2019
Bộ Công Thương Ban hành 28/11/2014 Hiệu lực 23/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 06/2025/TT-BCT Quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia · 06/2025/TT-BCT
Thông tư số 44/2014/TT-BCT Quy định quy trình thao tác trong hệ thống điện quốc gia · 44/2014/TT-BCT
03/01/202031/2019/TT-BCTSửa đổi, bổ sung Đang xem 23/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 44/2014/TT-BCT › Chương IV › Mục 2 › Điều 60
Đọc toàn văn

Điều 60. Đánh số dao tiếp địa

1. Các ký tự đầu là tên dao cách ly hoặc thiết bị có liên quan trực tiếp.

2. Ký tự tiếp theo đặc trưng cho dao tiếp địa, được quy định như sau:

a) Dao tiếp địa của đường dây và tụ điện lấy số 6;

b) Dao tiếp địa của máy biến áp, kháng điện và máy biến điện áp lấy số 8;

c) Dao tiếp địa của máy cắt lấy số 5;

d) Dao tiếp địa của thanh cái lấy số 4;

đ) Dao tiếp địa trung tính máy biến áp hoặc kháng điện lấy số 08;

e) Dao tiếp địa của máy phát lấy số 5.

Ví dụ:

- 271-76: biểu thị dao tiếp địa ngoài đường dây 271.

- 171-15: biểu thị dao tiếp địa máy cắt 171 phía dao cách ly 171-1.

- 131-08: biểu thị dao tiếp địa trung tính cuộn dây 110 kV của máy biến áp số 1.