vanban.org

Điều 44. Đặt tên máy phát, máy bù đồng bộ — Thông tư 44/2014/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2025/TT-BCT · 01/02/2025 Sửa đổi, bổ sung: 31/2019/TT-BCT · 18/11/2019
Bộ Công Thương Ban hành 28/11/2014 Hiệu lực 23/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 06/2025/TT-BCT Quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia · 06/2025/TT-BCT
Thông tư số 44/2014/TT-BCT Quy định quy trình thao tác trong hệ thống điện quốc gia · 44/2014/TT-BCT
03/01/202031/2019/TT-BCTSửa đổi, bổ sung Đang xem 23/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 44/2014/TT-BCT › Chương IV › Mục 2 › Điều 44
Đọc toàn văn

Điều 44. Đặt tên máy phát, máy bù đồng bộ

1. Ký tự đầu được quy định như sau:

a) Đối với nhiệt điện hơi nước: Ký hiệu là chữ S;

b) Đối với thủy điện: Ký hiệu là chữ H;

c) Đối với tuabin khí: Ký hiệu là chữ GT;

d) Đối với đuôi hơi của tuabin khí: Ký hiệu là chữ ST;

đ) Đối với điesel: Ký hiệu là chữ D;

e) Đối với phong điện: Ký hiệu là chữ WT;

g) Đối với thủy điện tích năng: Ký hiệu là chữ PH;

h) Đối với điện thủy triều: Ký hiệu là chữ TH;

i) Đối với điện nguyên tử: Ký hiệu là chữ N;

k) Đối với điện mặt trời: Ký hiệu là chữ SS;

l) Đối với điện địa nhiệt: Ký hiệu là chữ GS;

m) Đối với máy bù đồng bộ: Ký hiệu là chữ B.

2. Ký tự tiếp theo là số thứ tự của máy phát.

Ví dụ:

- S1: biểu thị tổ máy phát nhiệt điện hơi nước số 1.

- GT2: biểu thị tổ máy tuabin khí số 2.