vanban.org

Điều 45. Đặt tên máy biến áp — Thông tư 44/2014/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2025/TT-BCT · 01/02/2025 Sửa đổi, bổ sung: 31/2019/TT-BCT · 18/11/2019
Bộ Công Thương Ban hành 28/11/2014 Hiệu lực 23/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 06/2025/TT-BCT Quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia · 06/2025/TT-BCT
Thông tư số 44/2014/TT-BCT Quy định quy trình thao tác trong hệ thống điện quốc gia · 44/2014/TT-BCT
03/01/202031/2019/TT-BCTSửa đổi, bổ sung Đang xem 23/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 44/2014/TT-BCT › Chương IV › Mục 2 › Điều 45
Đọc toàn văn

Điều 45. Đặt tên máy biến áp

1. Ký tự đầu được quy định như sau:

a) Đối với máy biến áp 2 hoặc 3 dây quấn: Ký hiệu là chữ T;

b) Đối với máy biến áp tự ngẫu: Ký hiệu là chữ AT;

c) Đối với máy biến áp tự dùng: Ký hiệu là chữ TD;

d) Đối với máy biến áp kích từ máy phát: Ký hiệu là chữ TE;

đ) Đối với máy biến áp tạo trung tính: Ký hiệu là chữ TT.

2. Ký tự tiếp theo là số thứ tự của máy biến áp. Đối với máy biến áp tự dùng ký tự tiếp theo là cấp điện áp và số thứ tự ở cấp điện áp đó.

Ví dụ:

- T1: biểu thị máy biến áp số 1.

- T2: biểu thị máy biến áp số 2.

- TD31: biểu thị máy biến áp tự dùng số 1 cấp điện áp 35 kV.

- AT1: biểu thị máy biến áp tự ngẫu số 1.