vanban.org

Điều 42. Đánh số cấp điện áp — Thông tư 44/2014/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2025/TT-BCT · 01/02/2025 Sửa đổi, bổ sung: 31/2019/TT-BCT · 18/11/2019
Bộ Công Thương Ban hành 28/11/2014 Hiệu lực 23/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 06/2025/TT-BCT Quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia · 06/2025/TT-BCT
Thông tư số 44/2014/TT-BCT Quy định quy trình thao tác trong hệ thống điện quốc gia · 44/2014/TT-BCT
03/01/202031/2019/TT-BCTSửa đổi, bổ sung Đang xem 23/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 44/2014/TT-BCT › Chương IV › Mục 2 › Điều 42
Đọc toàn văn

Điều 42. Đánh số cấp điện áp

1. Điện áp 500 kV: Lấy chữ số 5.

2. Điện áp 220 kV: Lấy chữ số 2.

3. Điện áp 110 kV: Lấy chữ số 1.

4. Điện áp 66 kV: Lấy chữ số 7.

5. Điện áp 35 kV: Lấy chữ số 3.

6. Điện áp 22 kV: Lấy chữ số 4.

7. Điện áp 15 kV: Lấy chữ số 8.

8. Điện áp 10 kV: Lấy chữ số 9.

9. Điện áp 6 kV: Lấy chữ số 6.

10. Trường hợp điện áp đầu cực máy phát điện, máy bù đồng bộ được quy định như sau:

a) Nếu điện áp đầu cực lớn hơn hoặc bằng 10 kV lấy chữ số 9;

b) Nếu điện áp đầu cực bé hơn 10 kV lấy chữ số 6.

11. Các cấp điện áp khác do cấp điều độ có quyền điều khiển quy định.