Điều 34. Dự toán chi hỗ trợ thử nghiệm với sản phẩm xuất khẩu chủ lực của quốc gia do tổ chức thử nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế thực hiện; hỗ trợ chi phí chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy do cơ quan nhà nước chỉ định theo quy định của pháp luật; chi hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn quốc tế; chi thử nghiệm, giám định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo tiêu chuẩn quốc tế; chi áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng; chi xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn hệ thống quản lý mới, hệ thống truy xuất nguồn gốc, thực hành nông nghiệp tốt, nông nghiệp hữu cơ, năng suất xanh và sản xuất thông minh; đăng ký lưu hành sản phẩm, hàng hóa
1. Dự toán hỗ trợ chi phí thử nghiệm với sản phẩm xuất khẩu chủ lực của quốc gia do tổ chức thử nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế thực hiện được xác định căn cứ thuyết minh về số lượng mẫu thử, nhóm tiêu chuẩn áp dụng và phạm vi thử nghiệm dự kiến; báo giá từ tổ chức thử nghiệm đạt chuẩn quốc tế (trong nước hoặc nước ngoài) tại thời điểm lập dự toán; tham khảo mức giá dịch vụ của các tổ chức kiểm định quốc tế. Dự toán bao gồm các nội dung:
a) Dự toán phí thử nghiệm, kiểm nghiệm, chứng nhận sản phẩm xuất khẩu: thử nghiệm theo tiêu chuẩn quốc tế; đánh giá an toàn, chất lượng, độ bền, tương thích điện từ, khả năng tái chế; phí chứng nhận hoặc công nhận kết quả thử nghiệm;
b) Dự toán chi phí gửi mẫu, bảo hiểm mẫu, vận chuyển mẫu thử sang phòng thí nghiệm nước ngoài (nếu trong nước chưa có năng lực tương đương);
c) Dự toán chi phí dịch vụ hỗ trợ thử nghiệm quốc tế: Dịch thuật hồ sơ kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng, bản mô tả sản phẩm; phí tư vấn chuẩn bị hồ sơ thử nghiệm (nếu cần);
d) Dự toán chi phí so sánh kết quả thử nghiệm và điều chỉnh công nghệ theo yêu cầu chứng nhận: Chi phân tích, rà soát lỗi sản phẩm, điều chỉnh quy trình sản xuất để đạt chuẩn quốc tế.
2. Dự toán hỗ trợ chi phí chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy được lập dự toán theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Dự toán chi hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn quốc tế được xác định căn cứ số lượng tiêu chuẩn xây dựng và áp dụng dự kiến; báo giá dịch vụ của tổ chức hoặc chuyên gia được công nhận tại thời điểm lập dự toán; mức chi đào tạo, hội thảo theo quy định tại Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức; Thông tư số 40/2017/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC.
4. Hỗ trợ một lần cho một doanh nghiệp chi phí thử nghiệm và chứng nhận đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm xuất khẩu chủ lực theo quy định tại khoản 5 Điều 6c Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa với mức tối đa 30% giá trị hợp đồng thử nghiệm và chứng nhận. Tiêu chí xác định hỗ trợ theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
5. Dự toán chi áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng được xác định theo quy định tại tiểu điểm c2 điểm c khoản 2 Điều 30 Thông tư này.
6. Dự toán chi xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn hệ thống quản lý mới, hệ thống truy xuất nguồn gốc, thực hành nông nghiệp tốt, nông nghiệp hữu cơ, năng suất xanh và sản xuất thông minh được xác định căn cứ thuyết minh về số lượng hệ thống, chứng chỉ áp dụng dự kiến; báo giá của tổ chức công nhận, tổ chức tư vấn theo quy định tại thời điểm lập dự toán, trong đó:
a) Hỗ trợ chi phí xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật thực hiện theo quy định tại tiểu điểm c4 điểm c khoản 2 Điều 30 Thông tư này;
b) Hỗ trợ chi phí áp dụng tiêu chuẩn, hệ thống quản lý, công cụ năng suất thực hiện theo quy định tại tiểu điểm c2 điểm c khoản 2 Điều 30 Thông tư này;
c) Hỗ trợ chi phí chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn thực hiện theo tiểu điểm c3 điểm c khoản 2 Điều 30 Thông tư này.
7. Dự toán chi đăng ký lưu hành sản phẩm, hàng hóa được xác định dựa trên thuyết minh số lượng sản phẩm, hàng hóa đăng ký lưu hành dự kiến; báo giá từ tổ chức chứng nhận, cơ quan kiểm định, phòng thử nghiệm được công nhận; mức phí phải nộp theo quy định tại thời điểm lập dự toán. Bao gồm các nội dung sau:
a) Dự toán chi phí thực hiện thủ tục đăng ký lưu hành sản phẩm, hàng hóa, bao gồm: lệ phí đăng ký lưu hành, công bố hợp quy, công bố tiêu chuẩn áp dụng; chi phí chuẩn bị, hoàn thiện hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ đăng ký;
b) Dự toán chi phí thuê tư vấn, dịch vụ kỹ thuật: dịch vụ tư vấn lập hồ sơ đăng ký, hoàn thiện quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật; dịch vụ thử nghiệm mẫu phục vụ hồ sơ đăng ký (thử nghiệm an toàn, vệ sinh, hiệu năng);
c) Dự toán chi phí dịch thuật, chứng nhận, công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự (nếu có);
d) Dự toán chi phí kiểm tra, thẩm định hồ sơ do cơ quan nhà nước, tổ chức chứng nhận thực hiện.