vanban.org

Điều 27. Dự toán chi hỗ trợ nhận chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu công nghệ (phí cấp phép, phí chuyển nhượng, phí đối với bí quyết công nghệ); kết quả nghiên cứu, giải pháp chuyển đổi số; mua thông tin về công nghệ, tài liệu thiết kế, quy trình công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật, phần mềm hỗ trợ — Thông tư 39/2025/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 30/11/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 3 năm
Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN Quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo · 39/2025/TT-BKHCN
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN Hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước · 02/2023/TT-BKHCN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 39/2025/TT-BKHCN › Chương II › Mục 4 › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Dự toán chi hỗ trợ nhận chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu công nghệ (phí cấp phép, phí chuyển nhượng, phí đối với bí quyết công nghệ); kết quả nghiên cứu, giải pháp chuyển đổi số; mua thông tin về công nghệ, tài liệu thiết kế, quy trình công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật, phần mềm hỗ trợ

1. Dự toán chi phí liên quan đến quyền sử dụng/sở hữu công nghệ:

a) Dự toán phí cấp phép được xác định trên cơ sở theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu dự kiến; hoặc số lượng sản phẩm sử dụng công nghệ dự kiến; hoặc mức phí cố định hằng năm dự kiến; và báo cáo thẩm định giá (nếu có);

b) Dự toán phí chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ được xác định trên cơ sở căn cứ hồ sơ định giá công nghệ (do tổ chức định giá công nghệ, tổ chức, cá nhân tư vấn, tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ thực hiện) hoặc giá thỏa thuận trên hợp đồng chuyển nhượng dự kiến đã tham khảo thị trường và báo cáo thẩm định giá (nếu có);

c) Dự toán phí mua/nhận chuyển giao bí quyết công nghệ được xác định trên cơ sở hợp đồng nguyên tắc hoặc biên bản thỏa thuận với đối tác và báo cáo thẩm định giá (nếu có).

2. Dự toán chi phí đối với kết quả nghiên cứu và giải pháp số:

a) Dự toán chi phí mua hoặc tiếp nhận kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ được xác định trên cơ sở chi phí nghiên cứu đã đầu tư theo số liệu báo cáo quyết toán nhiệm vụ khoa học và công nghệ và giá trị thương mại dự kiến (khả năng ứng dụng vào sản xuất, tạo sản phẩm, doanh thu kỳ vọng);

b) Dự toán phí triển khai giải pháp chuyển đổi số trong doanh nghiệp, tổ chức được xác định trên cơ sở báo giá hoặc hợp đồng dự kiến của đơn vị cung cấp, bao gồm:

b1) Dự toán chi cho tư vấn giải pháp chuyển đổi số cho doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp về quy trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ và chuyển đổi mô hình kinh doanh;

b2) Dự toán thuê, mua các giải pháp chuyển đổi số để tự động hóa, nâng cao hiệu quả quy trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ trong doanh nghiệp và chuyển đổi mô hình kinh doanh;

b3) Chi phí thuê dịch vụ hạ tầng đám mây để huấn luyện mô hình AI, lưu trữ và xử lý dữ liệu lớn;

b4) Chi phí mua quyền sử dụng các phần mềm, nền tảng chuyên dụng theo năm (phần mềm quản lý nội dung số, phần mềm dựng-phát, nền tảng an ninh mạng);

b5) Chi phí mua hoặc thuê các bộ dữ liệu lớn, đã được chuẩn hóa để phục vụ nghiên cứu, huấn luyện và phát triển AI.

3. Dự toán chi phí mua thông tin, dữ liệu và tài liệu kỹ thuật:

a) Dự toán chi phí mua thông tin về công nghệ (cơ sở dữ liệu, báo cáo/ công nghệ, thông tin thị trường công nghệ) được xác định trên cơ sở báo giá hoặc hợp đồng dự kiến của đơn vị cung cấp;

b) Dự toán chi phí mua tài liệu thiết kế, bản vẽ, quy trình công nghệ được xác định trên cơ sở báo giá hoặc hợp đồng dự kiến của đơn vị cung cấp tài liệu thiết kế, bản vẽ, quy trình công nghệ và báo cáo thẩm định giá (nếu có);

c) Dự toán chi phí mua tiêu chuẩn kỹ thuật phục vụ áp dụng công nghệ được xác định trên cơ sở báo giá hoặc hợp đồng dự kiến của đơn vị cung cấp tiêu chuẩn kỹ thuật.

4. Dự toán chi phí mua sắm phần mềm và công cụ hỗ trợ:

a) Dự toán chi mua phần mềm và công cụ hỗ trợ phục vụ nghiên cứu, thiết kế, chuyển giao, vận hành công nghệ được xác định trên cơ sở tên phần mềm và công cụ hỗ trợ; chức năng và mục đích sử dụng phần mềm và công cụ hỗ trợ; phiên bản và các thông số kỹ thuật của phần mềm và công cụ hỗ trợ; báo giá hoặc hợp đồng dự kiến của đơn vị cung cấp;

b) Dự toán chi phí bảo trì, nâng cấp phần mềm đi kèm (nếu có) được xác định trên cơ sở báo giá hoặc hợp đồng dự kiến của đơn vị cung cấp.

5. Tài liệu là minh chứng làm căn cứ để xây dựng dự toán cho các nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này tại thời điểm lập dự toán là: báo giá, hợp đồng nguyên tắc, hợp đồng dự kiến, giấy phép/văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, báo cáo thẩm định giá (nếu có).