Điều 15. Dự toán chi mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, mẫu vật, dụng cụ, phụ tùng, vật rẻ tiền mau hỏng, năng lượng, tài liệu, số liệu, sách, báo, tạp chí tham khảo, quyền sở hữu và sử dụng đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, mua quyền truy cập cơ sở dữ liệu phục vụ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Dự toán về nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, năng lượng dự kiến được xây dựng căn cứ:
a) Số lần làm thí nghiệm và số lượng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, năng lượng cần sử dụng và tỷ lệ tiêu hao mỗi lần dự kiến;
b) Số lượng mẻ sản xuất thử nghiệm (nếu có) và số lượng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, năng lượng cần sử dụng và tỷ lệ tiêu hao mỗi lần dự kiến;
c) Số lượng mô hình vật mẫu dự kiến, thiết kế, bản vẽ kỹ thuật và số lượng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, năng lượng dự kiến;
d) Số lần, số lượng lấy mẫu để xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ đăng ký bảo hộ, quản lý quyền sở hữu trí tuệ;
đ) Số lần thử nghiệm phục vụ hoàn thiện sản phẩm trước khi nghiệm thu (nếu có) và số lượng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, năng lượng cần sử dụng và tỷ lệ tiêu hao mỗi lần dự kiến;
e) Dự toán về nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, năng lượng dự kiến được xây dựng trên cơ sở thuyết minh dự kiến về khối lượng công việc nghiên cứu, chế độ, định mức chi tiêu ngân sách nhà nước (nếu có), định mức sử dụng vật tư theo yêu cầu vận hành thiết bị, phòng thí nghiệm hoặc theo tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành (nếu có), giá niêm yết trên thị trường hoặc báo giá của nhà cung cấp tại thời điểm lập dự toán.
2. Dự toán về mẫu vật, dụng cụ, phụ tùng, vật rẻ tiền mau hỏng được xây dựng dự toán căn cứ:
a) Số lượng mẫu vật dự kiến cần thu thập, phân tích, hoặc thử nghiệm;
b) Số lượng dụng cụ tiêu hao dùng một lần căn cứ: số lượng thí nghiệm dự kiến và số lượng người tham gia thực hiện thí nghiệm dự kiến;
c) Số lượng phụ tùng và vật rẻ tiền mau hỏng căn cứ: kế hoạch bảo trì, công bảo trì, tần suất hỏng hóc dự kiến của thiết bị nghiên cứu để xác định số lượng phụ tùng dự kiến; số lượng thiết bị nghiên cứu, mô hình để xác định số lượng vật rẻ tiền mau hỏng dự kiến;
d) Dự toán về mẫu vật, dụng cụ, phụ tùng, vật rẻ tiền mau hỏng dự kiến được xây dựng trên cơ sở thuyết minh dự kiến về khối lượng công việc nghiên cứu, chế độ, định mức chi tiêu ngân sách nhà nước (nếu có), định mức sử dụng vật tư theo yêu cầu vận hành thiết bị, phòng thí nghiệm hoặc theo tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành (nếu có), giá niêm yết trên thị trường hoặc báo giá của nhà cung cấp tại thời điểm lập dự toán.
3. Dự toán tài liệu, số liệu, sách, báo, tạp chí tham khảo được xây dựng căn cứ: danh mục tài liệu, số liệu, sách, báo, tạp chí tham khảo cần dùng và giá niêm yết hoặc báo giá của nhà cung cấp tại thời điểm lập dự toán.
4. Dự toán mua quyền sở hữu và sử dụng đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ bao gồm: dự toán được lập theo các căn cứ dưới đây và thanh toán theo thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả:
a) Giá thỏa thuận giữa bên chuyển giao và bên nhận chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ;
b) Báo giá dịch vụ tư vấn định giá tài sản trí tuệ đối với đối tượng quyền được chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, số lượng đối tượng quyền được chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng;
c) Báo giá dịch vụ tư vấn của tổ chức tư vấn/tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ trong nước và quốc tế tại thời điểm lập dự toán;
d) Mức phí, lệ phí đăng ký, thẩm định, cấp giấy chứng nhận đăng ký Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ được công bố tại thời điểm lập dự toán, bao gồm: sáng chế, giải pháp hữu ích, phần mềm được bảo hộ, nhãn hiệu, giống cây trồng dự kiến cần thiết để triển khai nghiên cứu hoặc sản xuất thử nghiệm.
5. Dự toán mua quyền truy cập cơ sở dữ liệu phục vụ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được xây dựng căn cứ vào sự cần thiết của việc sử dụng dữ liệu khoa học chuyên ngành, số lượng quyền truy cập theo gói năm hoặc gói người dùng cần thiết dự kiến, báo giá từ nhà cung cấp dịch vụ dữ liệu (quốc tế hoặc trong nước) hoặc giá niêm yết thuê quyền truy cập tại thời điểm lập dự toán.
6. Việc quản lý và sử dụng kinh phí mua sắm thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đấu thầu và các quy định pháp luật khác có liên quan; việc mua sắm phải phù hợp với tiến độ của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; việc thanh toán, quyết toán kinh phí phải dựa trên cơ sở hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thực tế phát sinh, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và nằm trong tổng mức kinh phí khoán của nhiệm vụ đã được phê duyệt, phù hợp với các quy định tài chính hiện hành về cơ chế khoán chi.
7. Đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ mục tiêu giải mã công nghệ để phát triển công nghệ chiến lược sử dụng ngân sách nhà nước, việc mua trực tiếp công nghệ, sản phẩm, thiết bị nước ngoài cần thiết cho việc phân tích, giải mã công nghệ thực hiện theo giá thỏa thuận, thanh toán theo thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
Đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo mua bí quyết công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước, việc mua trực tiếp bí quyết công nghệ thực hiện theo giá thỏa thuận, thanh toán theo thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
Đối với các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ lĩnh vực quốc phòng, an ninh được phép mua công nghệ, sản phẩm, thiết bị, bí quyết công nghệ theo cơ chế đặc thù do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc cơ quan có thẩm quyền ban hành.